Blog Single

Thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án theo quy định mới nhất

Thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án theo quy định mới nhất

Tóm tắt nội dung

Thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án là quyền hạn và trách nhiệm pháp lý được phân định cụ thể cho từng nhóm chủ thể như Kiểm toán Nhà nước, chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư, nhằm phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định pháp luật. Việc xác định đúng chủ thể có thẩm quyền giúp bảo đảm tính tuân thủ pháp luật về quản lý chi phí đầu tư và kiểm soát thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán cuối cùng. Bài viết này phân tích chi tiết quy định về thẩm quyền quyết định kiểm toán dựa trên Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Nghị định 193/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án được xác định như thế nào

Khái niệm thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án

Thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án được hiểu là giới hạn quyền hạn và nghĩa vụ pháp lý của cơ quan nhà nước, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư trong việc quyết định thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Trước khi xác định thẩm quyền này, các bên liên quan cần nắm rõ kiểm toán xây dựng là gì và vai trò của nó đối với công tác quyết toán. Quyết định kiểm toán bao gồm các nội dung như phê duyệt chủ trương kiểm toán, lựa chọn hình thức kiểm toán (kiểm toán độc lập hoặc đề xuất Kiểm toán Nhà nước thực hiện), phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu kiểm toán theo quy định và nghiệm thu báo cáo kết quả kiểm toán để làm cơ sở trình duyệt quyết toán vốn đầu tư.

Căn cứ pháp lý xác định thẩm quyền quyết định kiểm toán

Hệ thống pháp luật quy định cụ thể về việc kiểm toán báo cáo quyết toán đối với các dự án sử dụng nguồn vốn công và các nguồn vốn có tính chất nhà nước. Bên cạnh việc hiểu rõ kiểm toán xây dựng cơ bản là gì nhằm nhận diện đúng phạm vi công việc, các bên liên quan cần căn cứ trực tiếp vào các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực thi hành bao gồm:

  • Luật Xây dựng: Quy định nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng và trách nhiệm thẩm tra quyết toán của cơ quan quản lý nhà nước.
  • Luật Đầu tư công: Xác định trách nhiệm giám sát, đánh giá và quyết toán các chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của người quyết định đầu tư và chủ đầu tư.
  • Luật Đấu thầu: Điều chỉnh quy trình lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập, bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch về chi phí lựa chọn đơn vị kiểm toán.
  • Luật Kiểm toán nhà nước: Quy định chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của cơ quan Kiểm toán Nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công.
  • Nghị định 193/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết về quyết toán vốn đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, trong đó chuẩn hóa lại quy định về thẩm quyền và quy trình thuê kiểm toán độc lập.

Sự phối hợp đồng bộ giữa các văn bản trên tạo nên một hệ thống quy định nhất quán. Bảng dưới đây phân loại chi tiết các nội dung điều chỉnh chủ chốt của từng văn bản pháp lý áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng:

Văn bản pháp luật Nội dung điều chỉnh cốt lõi Đối tượng áp dụng trực tiếp
Luật Xây dựng Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và nghĩa vụ quyết toán hợp đồng Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng
Luật Đầu tư công Quy trình quản lý, phê duyệt chủ trương và phân cấp sử dụng vốn Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư
Luật Đấu thầu Quy trình và hình thức lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kiểm toán Chủ đầu tư, đơn vị kiểm toán độc lập
Luật Kiểm toán nhà nước Kế hoạch kiểm toán năm, kiểm toán chuyên đề nguồn vốn nhà nước Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách
Nghị định 193/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về kiểm toán và phê duyệt quyết toán dự án Chủ đầu tư, đơn vị kiểm toán độc lập

Việc đối chiếu đồng thời các văn bản pháp luật này giúp chủ đầu tư thực hiện các bước chuẩn bị hồ sơ quyết toán đúng trình tự, hạn chế các sai sót phát sinh trong quá trình trình duyệt hồ sơ.

Chủ thể có thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án

Trường hợp thuộc thẩm quyền của Kiểm toán Nhà nước

Cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán dự án hoàn thành theo kế hoạch kiểm toán hàng năm đã được Quốc hội phê duyệt hoặc theo các yêu cầu từ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thẩm quyền của cơ quan này mang tính bắt buộc đối với các dự án sử dụng tài chính công, tài sản công thuộc kế hoạch kiểm toán được duyệt. Khi cơ quan Kiểm toán Nhà nước ban hành quyết định kiểm toán dự án, các chủ đầu tư và đơn vị liên quan có nghĩa vụ chấp hành, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm toán theo đúng tiến độ được đề ra.

Trường hợp chủ đầu tư quyết định thuê kiểm toán độc lập

Đối với các dự án không nằm trong kế hoạch kiểm toán trực tiếp của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, câu hỏi chủ đầu tư có được thuê kiểm toán không thường xuyên được các nhà quản lý dự án đặt ra. Theo quy định pháp luật hiện hành, đối với các trường hợp thuộc diện phải kiểm toán độc lập, chủ đầu tư có thẩm quyền và trách nhiệm quyết định lựa chọn, ký hợp đồng thuê kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán. Việc quyết định thuê kiểm toán độc lập này phải được thực hiện trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu và trong phạm vi dự toán chi phí đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư của dự án.

Vai trò của người quyết định đầu tư

Người quyết định đầu tư giữ vai trò phê duyệt chủ trương, kế hoạch đầu tư và kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án. Trong công tác kiểm toán, người quyết định đầu tư có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu kiểm toán độc lập (trừ trường hợp đã phân cấp hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư). Kết quả kiểm toán độc lập sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu sẽ là một trong những căn cứ để người quyết định đầu tư xem xét, ra quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

Để hỗ trợ việc phân định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của từng bên, bảng tổng hợp dưới đây phân loại chi tiết trách nhiệm của các chủ thể trong quy trình kiểm toán dự án đầu tư:

Chủ thể Thẩm quyền Trường hợp áp dụng Căn cứ pháp lý
Kiểm toán Nhà nước Quyết định thực hiện kiểm toán theo kế hoạch hoặc yêu cầu đặc biệt Dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công thuộc kế hoạch kiểm toán năm Luật Kiểm toán nhà nước
Chủ đầu tư Quyết định lựa chọn và ký hợp đồng thuê kiểm toán độc lập Dự án thuộc diện phải kiểm toán độc lập để quyết toán theo quy định Nghị định 193/2026/NĐ-CP, Luật Đấu thầu
Người quyết định đầu tư Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu kiểm toán và phê duyệt quyết toán cuối cùng Các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý và quyết định đầu tư Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng

Sự phân định cụ thể này hạn chế tình trạng chồng chéo quyền hạn, đồng thời xác định rõ trách nhiệm giải trình của từng cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình quản lý dự án.

Thẩm quyền quyết định kiểm toán theo loại dự án

Thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án
Thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án

Dự án quan trọng quốc gia

Các dự án quan trọng quốc gia chịu sự giám sát của Quốc hội và Chính phủ. Đối với loại dự án này, việc thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tiến hành theo quy định của pháp luật hiện hành. Thẩm quyền quyết định kiểm toán đối với dự án quy mô này chủ yếu thuộc về Kiểm toán Nhà nước nhằm bảo đảm tính khách quan và an toàn tài chính công. Trong trường hợp cơ quan Kiểm toán Nhà nước không thực hiện kiểm toán toàn diện, chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư để tổ chức thuê kiểm toán độc lập thực hiện đối với phần giá trị chưa được kiểm toán theo đúng quy định.

Dự án nhóm A

Đối với dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công, quy định về thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án yêu cầu thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trước khi trình duyệt quyết toán đối với các trường hợp thuộc diện bắt buộc phải kiểm toán theo quy định pháp luật. Trường hợp dự án đã được cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán toàn diện các nội dung theo yêu cầu quyết toán thì không bắt buộc phải thuê kiểm toán độc lập. Người quyết định đầu tư sẽ giao trách nhiệm cho chủ đầu tư tổ chức thực hiện các thủ tục thuê kiểm toán độc lập theo quy định của Luật Đấu thầu đối với phần việc chưa được kiểm toán.

Dự án nhóm B

Theo quy định tại Nghị định 193/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư của dự án nhóm B sử dụng vốn đầu tư công có thẩm quyền tự quyết định việc thuê đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán đối với các trường hợp thuộc diện phải kiểm toán, trừ trường hợp dự án đã được cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán toàn bộ các nội dung theo yêu cầu quyết toán. Dự toán chi phí thuê kiểm toán được lập dựa trên định mức quy định và được duyệt trong cơ cấu chi phí khác của tổng mức đầu tư dự án.

Dự án nhóm C

Đối với dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư thực hiện thuê kiểm toán độc lập theo các trường hợp pháp luật quy định hoặc khi người quyết định đầu tư yêu cầu đối với các dự án có tính chất kỹ thuật phức tạp cần kiểm tra độc lập. Công tác quyết toán đối với một số dự án nhóm C có thể được thực hiện thông qua hình thức thẩm tra trực tiếp bởi cơ quan tài chính hoặc đơn vị có chức năng thẩm tra quyết toán tùy thuộc vào nguồn vốn và phân cấp quản lý cụ thể, tuân thủ đúng các tiêu chí hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Nhằm hỗ trợ quá trình tra cứu cho các cơ quan quản lý và các ban quản lý dự án, bảng phân loại dưới đây xác định hình thức kiểm toán áp dụng cho từng nhóm dự án cụ thể:

Loại dự án Chủ thể quyết định Hình thức kiểm toán
Dự án quan trọng quốc gia Kiểm toán Nhà nước hoặc Người quyết định đầu tư Kiểm toán Nhà nước hoặc Kiểm toán độc lập chuyên sâu
Dự án nhóm A Chủ đầu tư quyết định lựa chọn nhà thầu dịch vụ Kiểm toán độc lập (trừ khi đã có báo cáo kiểm toán toàn diện của Kiểm toán Nhà nước)
Dự án nhóm B Chủ đầu tư quyết định trên cơ sở dự toán được duyệt Kiểm toán độc lập (trừ khi đã có kết luận của Kiểm toán Nhà nước)
Dự án nhóm C Chủ đầu tư quyết định hoặc thực hiện theo quy định của người quyết định đầu tư Kiểm toán độc lập hoặc Thẩm tra quyết toán trực tiếp không qua kiểm toán

Nhờ có sự phân loại cụ thể theo quy mô dự án, công tác bố trí nguồn lực và lập dự toán chi phí kiểm toán được các chủ đầu tư chủ động thực hiện chính xác hơn.

Thẩm quyền quyết định kiểm toán theo nguồn vốn

Dự án sử dụng vốn đầu tư công

Vốn đầu tư công được quản lý theo các quy định của pháp luật về tài chính công. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn này, thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án được quy định cụ thể: chủ đầu tư thực hiện thuê kiểm toán độc lập theo trường hợp pháp luật quy định để thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trước khi nộp hồ sơ quyết toán lên cơ quan tài chính thẩm tra. Quy trình này áp dụng đối với các dự án đáp ứng tiêu chí bắt buộc kiểm toán nhằm ngăn ngừa thất thoát ngân sách và kiểm soát hiệu quả sử dụng dòng vốn nhà nước.

Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công

Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công (như vốn của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, vốn vay được bảo lãnh bởi chính phủ), thẩm quyền quyết định kiểm toán thuộc về đại diện chủ sở hữu dòng vốn hoặc hội đồng thành viên của doanh nghiệp đó. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện thuê kiểm toán độc lập để bảo vệ giá trị đầu tư của nhà nước và báo cáo tình hình thực hiện dự án lên các cơ quan quản lý chuyên ngành, tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Dự án sử dụng nguồn vốn khác

Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tư nhân hoặc nguồn vốn khác không có yếu tố ngân sách nhà nước, thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án thuộc về chính chủ đầu tư hoặc các cổ đông góp vốn. Pháp luật không bắt buộc các dự án này phải thực hiện kiểm toán độc lập theo quy trình đầu tư công, tuy nhiên nhà đầu tư có thể tự nguyện thực hiện kiểm toán độc lập để bảo đảm tính rõ ràng về tài chính nội bộ phục vụ cho công tác bàn giao, vận hành thương mại.

Bảng đối chiếu dưới đây cung cấp góc nhìn tổng quan về mối liên hệ giữa nguồn vốn sử dụng và thẩm quyền quyết định kiểm toán tương ứng:

Nguồn vốn Chủ thể quyết định Căn cứ áp dụng
Vốn đầu tư công Chủ đầu tư chủ trì thực hiện theo nghĩa vụ pháp lý Luật Đầu tư công, Nghị định 193/2026/NĐ-CP
Vốn nhà nước ngoài đầu tư công Người đại diện phần vốn nhà nước, Hội đồng thành viên Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Nguồn vốn khác Chủ đầu tư hoặc Đại diện các cổ đông góp vốn Điều lệ doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp

Việc xác định rõ căn cứ theo nguồn vốn giúp chủ đầu tư tránh được rủi ro vi phạm thủ tục hành chính, đồng thời hỗ trợ quản lý chi phí dự án hợp pháp.

Điểm mới về thẩm quyền quyết định kiểm toán theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP

Những thay đổi so với quy định trước đây

Sự ban hành của Nghị định 193/2026/NĐ-CP bổ sung các quy định cụ thể nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn duy trì kỷ cương quản lý tài chính. Điểm mới nổi bật là việc phân định cụ thể ranh giới giữa kiểm toán Nhà nước và kiểm toán độc lập. Quy định mới làm rõ rằng, nếu cơ quan Kiểm toán Nhà nước đã thực hiện kiểm toán toàn diện dự án và phát hành báo cáo kiểm toán có đầy đủ các nội dung theo yêu cầu quyết toán, chủ đầu tư không bắt buộc phải thuê kiểm toán độc lập nữa, tránh tình trạng kiểm toán trùng lặp gây lãng phí ngân sách.

Để thấy rõ sự chuyển dịch trong hành lang pháp lý, bảng so sánh dưới đây đối chiếu chi tiết các quy định cốt lõi giữa quy định mới và quy định cũ:

Nội dung so sánh Quy định cũ (Nghị định 99/2021/NĐ-CP) Quy định mới (Nghị định 193/2026/NĐ-CP) Căn cứ pháp lý
Kiểm toán trùng lặp Chưa có hướng dẫn loại trừ chi tiết, chủ đầu tư thường phải thuê kiểm toán độc lập lại ngay cả khi đã có kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Cho phép sử dụng kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước để thay thế hoàn toàn hoặc một phần kiểm toán độc lập nếu đạt yêu cầu quyết toán. Khoản 2 Điều 10 Nghị định 193/2026/NĐ-CP
Thời gian nộp báo cáo quyết toán Thời hạn chung chưa phân cấp sâu theo tính chất kỹ thuật của từng phân kỳ dự án. Rút ngắn thời gian lập báo cáo và quy định thời hạn nộp hồ sơ chặt chẽ hơn đối với dự án nhóm B và nhóm C. Điều 15 Nghị định 193/2026/NĐ-CP
Trách nhiệm của chủ đầu tư Trách nhiệm giải trình chủ yếu tập trung vào hồ sơ của chủ đầu tư chuẩn bị. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm liên đới đối với chất lượng của đơn vị kiểm toán độc lập được lựa chọn. Điều 22 Nghị định 193/2026/NĐ-CP

Sự thay đổi này tháo gỡ vướng mắc về thời gian thẩm tra quyết toán, đặc biệt là đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn.

Tác động đối với chủ đầu tư và người quyết định đầu tư

Quy định mới trao quyền tự chủ lớn hơn cho chủ đầu tư trong việc quyết định thuê kiểm toán độc lập, đồng thời kiểm soát tiến độ lập và nộp báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Tuy nhiên, điều này cũng đặt lên vai chủ đầu tư trách nhiệm lớn hơn trong việc tự chịu trách nhiệm về chất lượng và tính trung thực của kết quả kiểm toán độc lập mà mình đã lựa chọn thực hiện. Người quyết định đầu tư tập trung vào vai trò kiểm tra, hậu kiểm thay vì phê duyệt trực tiếp từng thủ tục chi tiết như trước đây.

Những trường hợp dễ áp dụng sai trên thực tế

Trong thực tế triển khai, nhiều chủ đầu tư gặp phải những sai sót do thói quen áp dụng các quy định cũ. Điển hình là việc tự ý bỏ qua bước kiểm toán độc lập đối với các dự án nhóm B sử dụng vốn đầu tư công với lý do chờ cơ quan Kiểm toán Nhà nước vào làm việc trực tiếp. Sự chậm trễ này dẫn đến tình trạng dự án bị chậm quyết toán nhiều năm, vi phạm thời hạn quy định tại Nghị định 193/2026/NĐ-CP. Một trường hợp khác là xác định sai giá trị gói thầu kiểm toán dẫn đến áp dụng không đúng hình thức lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập theo quy định của Luật Đấu thầu.

Hỏi đáp của Bộ Tài chính về thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án

Nội dung vướng mắc được tổ chức, cá nhân gửi Bộ Tài chính

Trong hoạt động thực tế, Bộ Tài chính nhận được đề nghị hướng dẫn từ các ban quản lý dự án liên quan đến quy trình thực hiện quyết toán. Nội dung vướng mắc điển hình gửi Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính ngày 10/07/2026 có nội dung như sau:

Câu hỏi: Dự án đầu tư công của đơn vị đã được cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán một phần (cụ thể là chỉ thực hiện kiểm toán đối với 02 gói thầu xây lắp chính của dự án). Vậy đối với phần giá trị còn lại chưa được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán, chủ đầu tư có được thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán hay không? Thẩm quyền quyết định thuê kiểm toán trong trường hợp này thuộc về cơ quan nào khi có ý kiến khác biệt từ cơ quan thẩm tra quyết toán của địa phương?

Quan điểm trả lời của Bộ Tài chính

Trả lời vướng mắc trên, Bộ Tài chính nêu rõ quan điểm xử lý nhằm bảo đảm tính toàn diện của hồ sơ quyết toán:

  • Về việc thuê kiểm toán: Trường hợp cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán một phần hoặc một số gói thầu cụ thể, chủ đầu tư vẫn có thẩm quyền và trách nhiệm quyết định thuê kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán đối với toàn bộ phần nội dung công việc còn lại hoặc toàn bộ dự án để phục vụ công tác quyết toán.
  • Về việc phối hợp số liệu: Kết quả kiểm toán độc lập sau khi hoàn thành sẽ được kết hợp cùng với kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước để làm căn cứ trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo đúng quy định.

Căn cứ pháp lý được Bộ Tài chính viện dẫn

Bộ Tài chính viện dẫn trực tiếp quy định tại Nghị định 193/2026/NĐ-CP về quản lý, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, kết hợp với các điều khoản của Luật Kiểm toán nhà nước và Luật Đấu thầu. Việc viện dẫn này khẳng định tính pháp lý của báo cáo kiểm toán độc lập khi được thực hiện bởi các tổ chức kiểm toán đủ điều kiện hoạt động, đồng thời làm rõ nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ trình quyết toán.

Cách áp dụng trong thực tế đối với dự án nhóm B và nhóm C

Dựa trên hướng dẫn của Bộ Tài chính, đối với dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư thực hiện các nội dung sau:

  • Rà soát kế hoạch kiểm toán: Kiểm tra xem dự án có nằm trong danh mục kiểm toán trực tiếp của cơ quan Kiểm toán Nhà nước trong năm tài chính hay không.
  • Chủ động phê duyệt kế hoạch thuê kiểm toán: Trường hợp không thuộc danh mục kiểm toán nhà nước trực tiếp, tiến hành lập dự toán chi phí kiểm toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu kiểm toán độc lập theo quy định của Luật Đấu thầu.
  • Tích hợp kết quả: Trong trường hợp có sự chồng lấn, sử dụng kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước đối với các phần việc đã làm để giảm trừ phạm vi kiểm toán độc lập cho phần việc còn lại nhằm tránh lãng phí chi phí.

Sự hướng dẫn chi tiết này giúp giải quyết các rào cản hành chính, hỗ trợ các dự án nhóm B và C được quyết toán theo thời gian quy định.

Quy trình xác định thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án

Để giúp các chủ đầu tư và ban quản lý dự án thực hiện chính xác quy định về thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án, quy trình xác định cần được triển khai theo đúng trình tự cụ thể dưới đây.

Bước 1. Xác định nguồn vốn của dự án

Chủ đầu tư tiến hành kiểm tra quyết định phê duyệt dự án đầu tư để xác định cơ cấu nguồn vốn sử dụng. Cần phân định rõ tỷ lệ vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để làm căn cứ áp dụng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.

Bước 2. Xác định loại dự án

Dựa trên quy mô tổng mức đầu tư và tính chất kỹ thuật để phân loại dự án thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, nhóm B hay nhóm C theo đúng các tiêu chí phân loại quy định tại Luật Đầu tư công hiện hành.

Bước 3. Đối chiếu quy định pháp luật

Đối chiếu loại dự án và nguồn vốn đã xác định với các quy định cụ thể tại Nghị định 193/2026/NĐ-CP and Luật Kiểm toán nhà nước để xác định dự án thuộc trường hợp bắt buộc phải kiểm toán độc lập, thuộc kế hoạch kiểm toán Nhà nước hay thuộc trường hợp có thể thực hiện thẩm tra quyết toán trực tiếp.

Bước 4. Xác định chủ thể có thẩm quyền quyết định kiểm toán

Xác lập cụ thể chủ thể có thẩm quyền quyết định lựa chọn nhà thầu gói thầu kiểm toán độc lập theo Luật Đấu thầu, ký kết hợp đồng và chịu trách nhiệm nghiệm thu báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo phân cấp quản lý dự án.

  • Hệ thống hóa quy trình xác định thẩm quyền giúp các nhân sự quản lý dự án thực hiện kiểm tra chéo công việc thông qua checklist hướng dẫn cụ thể dưới đây:
  • Đã đối chiếu văn bản phê duyệt đầu tư để xác định cơ cấu nguồn vốn thực tế của dự án.
  • Đã phân loại chính xác nhóm dự án (A, B, C) dựa theo quy định của Luật Đầu tư công.
  • Đã tra cứu danh mục kế hoạch kiểm toán năm của cơ quan Kiểm toán Nhà nước để xác định mức độ trùng lặp.
  • Đã lập và trình duyệt dự toán chi phí thuê kiểm toán độc lập trong tổng mức đầu tư của dự án.
  • Đã xác định rõ thẩm quyền ký kết hợp đồng và nghiệm thu báo cáo kiểm toán hoàn thành theo đúng phân cấp quản lý và Luật Đấu thầu.

Sử dụng checklist này hỗ trợ kiểm soát các rủi ro pháp lý và bảo đảm tính đồng bộ trong công tác lưu trữ hồ sơ dự án.

Một số lưu ý khi thực hiện kiểm toán dự án

Trách nhiệm của chủ đầu tư khi thuê kiểm toán

Khi quyết định thực hiện thuê kiểm toán độc lập, chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn các đơn vị kiểm toán đủ điều kiện hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo công bố của Bộ Tài chính. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ và khách quan của các hồ sơ, số liệu, tài liệu cung cấp cho đơn vị kiểm toán.

Trên thực tế, việc chủ đầu tư chủ động rà soát, hệ thống hóa hồ sơ pháp lý và chứng từ kế toán trước khi bàn giao cho đơn vị kiểm toán độc lập là yêu cầu cốt lõi giúp đẩy nhanh tiến độ làm việc của kiểm toán viên, hạn chế việc phải giải trình kéo dài do hồ sơ thiếu tính nhất quán. Đối với các đơn vị tư vấn như MAN – Master Accountant Network, việc phối hợp chặt chẽ này từ phía chủ đầu tư là cơ sở để xây dựng mẫu báo cáo kiểm toán xây dựng hoàn chỉnh, phản ánh trung thực và khách quan giá trị quyết toán của dự án.

Chi phí kiểm toán được xác định theo quy định nào

Việc tính toán và phê duyệt phí kiểm toán xây dựng cơ bản đối với dự án đầu tư hoàn thành được xác định dựa trên định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Tài chính ban hành, tính trên giá trị xây dựng và thiết bị cần kiểm toán được duyệt của dự án. Chi phí này là một cấu phần của chi phí khác trong tổng mức đầu tư và được thanh toán theo tiến độ thực hiện hợp đồng kiểm toán đã ký kết giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập.

Những sai sót thường gặp khi xác định thẩm quyền quyết định kiểm toán

Một trong những sai sót thường gặp là việc chủ đầu tư tự ý ký kết hợp đồng thuê kiểm toán độc lập khi chưa được người quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu. Sai sót này dẫn đến việc chi phí kiểm toán không được cơ quan tài chính chấp nhận quyết toán hợp lệ. Ngoài ra, việc hiểu chưa đúng về phạm vi kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước dẫn đến trì hoãn không thực hiện thuê kiểm toán độc lập đối với phần giá trị còn lại cũng là lỗi phổ biến, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giải ngân của dự án.

Kết luận

Thẩm quyền quyết định kiểm toán dự án là nội dung cốt lõi đòi hỏi sự hiểu biết cụ thể và áp dụng chuẩn xác từ các chủ đầu tư lẫn người quyết định đầu tư. Việc xác định đúng thẩm quyền theo từng loại dự án và nguồn vốn dựa trên Nghị định 193/2026/NĐ-CP giúp bảo đảm tính tuân thủ pháp lý, kiểm soát tiến độ phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và nâng cao hiệu quả sử dụng dòng vốn cho dự án. Việc chủ động rà soát, nắm vững các quy trình và lưu ý quan trọng trong công tác kiểm toán sẽ hỗ trợ các đơn vị quản lý dự án thực hiện thành công các mục tiêu đầu tư đề ra.

Thông tin liên hệ

Chuyên gia phụ trách nội dung

Nội dung được biên soạn, rà soát và kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên – Nhà sáng lập (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế và tư vấn tài chính doanh nghiệp.

MAN – Master Accountant Network cam kết cung cấp thông tin chính xác, khách quan và được cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành. Mọi nội dung chuyên môn đều được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn, tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và hướng đến việc mang lại giá trị tham khảo đáng tin cậy cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *