Blog Single

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật các loại xi măng kê khai giá

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật các loại xi măng kê khai giá

Ngày 30/12/2025, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 62/2025/TT-BXD quy định chi tiết về đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của các loại xi măng thuộc diện phải thực hiện kê khai giá. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Luật Giá và các Nghị định liên quan, giúp các doanh nghiệp sản xuất và cơ quan quản lý có cơ sở thống nhất trong việc xác định giá thành và quản lý thị trường vật liệu xây dựng.

Phạm vi và đối tượng áp dụng theo Thông tư 62/2025/TT-BXD

Thông tư này tập trung quy định các đặc tính kỹ thuật cốt lõi cho 17 nhóm sản phẩm xi măng phổ biến trên thị trường. Việc quy định rõ ràng các đặc điểm này giúp đảm bảo tính minh bạch khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục kê khai giá với cơ quan nhà nước.

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Các doanh nghiệp sản xuất xi măng tại Việt Nam.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về giá và vật liệu xây dựng.
  • Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kinh doanh và sử dụng xi măng.

Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2026 (theo Điều 3, Thông tư 62/2025/TT-BXD).

Danh mục các loại xi măng thực hiện kê khai giá

Theo quy định tại Điều 1, có tổng cộng 17 loại clanhke và xi măng phải thực hiện kê khai giá dựa trên đặc điểm kinh tế – kỹ thuật. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết quy cách và tiêu chuẩn áp dụng được trích xuất và chuẩn hóa từ phụ lục của Thông tư:

STT Tên sản phẩm / Ký hiệu Quy cách, mức Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)
1 Clanhke xi măng poóc lăng (Cpc) Cpc40, Cpc50, Cpc60 TCVN 7024:2013
2 Xi măng poóc lăng (PC) PC40, PC50 TCVN 2682:2020
3 Xi măng poóc lăng trắng (PCW) PCW30 (I, II, III), PCW40, PCW50 TCVN 5691:2021
4 Xi măng poóc lăng bền sulfat (PCmsr, PChsr) PCmsr30/40/50, PChsr30/40/50 TCVN 6067:2018
5 Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt (PCmh, PClh) PCmh30/40, PClh30/40 TCVN 6069:2007
6 Xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB) PCB30, PCB40, PCB50 TCVN 6260:2020
7 Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (MS, HS, US) PCB-MS, CC-MS, Pcbbfs-MS/HS/US TCVN 7711:2013
8 Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt (MH, LH, VLH) PCB-MH, CC-MH, Pcbbfs-MH/LH/VLH TCVN 7712:2013
9 Xi măng alumin (Acn, Ach, Acs) Acn40, Ach50/60, Acs70/80 TCVN 7569:2022
10 Xi măng nở (E) E-(K), E-(M), E-(S) TCVN 8873:2012
11 Xi măng xây trát (MC) MC5, MC15, MC25 TCVN 9202:2012
12 Xi măng đóng rắn nhanh (RH) URH, VRH, MRH, GRH TCVN 9488:2012
13 Xi măng đa cấu tử (CC) CC30, CC40 TCVN 9501:2013
14 Xi măng poóc lăng puzôlan (PCpuz) PCpuz20, PCpuz30, PCpuz40 TCVN 4033:1995
15 Xi măng poóc lăng xỉ lò cao (Pcbbfs) Loại I và II (30, 40, 50) TCVN 4316:2007
16 Xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfate (SSC) SSC32,5 (L/N), SSC42,5, SSC52,5 TCVN 13947:2024
17 Xi măng giếng khoan (PCow) PCow-G TCVN 7445-1:2004

Chi tiết đặc điểm kinh tế kỹ thuật của một số loại xi măng tiêu biểu

Dựa trên bảng danh mục, các doanh nghiệp cần lưu ý một số đặc tính kỹ thuật quan trọng của những dòng sản phẩm chủ lực sau:

Clanhke xi măng poóc lăng

Clanhke là sản phẩm trung gian quan trọng nhất, thu được sau khi nung hỗn hợp nguyên liệu (đá vôi, đất sét, phụ gia điều chỉnh) đến kết khối để tạo thành các khoáng canxi silicát cũng như canxi aluminát và canxi alumôferít. Đơn vị tính chung cho mặt hàng này là Tấn.

Xi măng poóc lăng (PC)

Đây là chất kết dính thủy được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanhke với thạch cao. Quy định cho phép sử dụng bổ sung phụ gia đá vôi lên tới 5% và phụ gia công nghệ hữu cơ không quá 1% trong quá trình sản xuất.

Xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB)

Đây là dòng xi măng phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng, được sản xuất bằng cách nghiền mịn clanhke với thạch cao và các phụ gia khoáng (như puzôlan, xỉ lò cao, đá vôi). Việc kê khai giá dòng PCB30 và PCB40 cần đặc biệt chú ý đến tỷ lệ phụ gia khoáng theo TCVN 6260:2020.

Xi măng xây trát (MC)

Khác với các dòng xi măng chịu lực, xi măng xây trát được tối ưu hóa cho tính công tác (độ dẻo, giữ nước). Khi nhào trộn với cát và nước, loại này không cần thêm vật liệu khác vẫn đảm bảo khả năng hoàn thiện công trình.

Quy định về viện dẫn tiêu chuẩn

Một điểm cốt lõi tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư là nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn mới nhất. Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia được sửa đổi hoặc thay thế bằng các phiên bản mới hơn, doanh nghiệp phải cập nhật quy cách sản phẩm theo văn bản mới nhất để thực hiện kê khai giá chính xác.

Việc hệ thống hóa các đặc điểm kinh tế – kỹ thuật theo Thông tư 62/2025/TT-BXD giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hồ sơ pháp lý, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đúng quy định pháp luật trong năm 2026.

Liên Hệ Nhận Tư vấn

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

  • Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
  • Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
  • Email: ma*@*****et.vn

Các dịch vụ khác

Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

Nguồn trích dẫn: Thông tư 62/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/12/2025.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *