Quyết toán vốn đầu tư xây dựng là bước pháp lý bắt buộc để chính thức xác nhận toàn bộ chi phí hợp pháp đã bỏ ra trong quá trình đầu tư, từ đó hình thành giá trị tài sản nhà nước và khép lại vòng đời tài chính của một dự án. Đây không phải thủ tục hành chính đơn thuần – quyết toán đúng, đủ và đúng hạn ảnh hưởng trực tiếp đến trách nhiệm pháp lý của chủ đầu tư, cơ quan thẩm tra lẫn người quyết định đầu tư. Kể từ ngày 01/7/2026, Nghị định 193/2026/NĐ-CP có hiệu lực, thay thế một phần quy định cũ và bổ sung nhiều điểm mới quan trọng. Bài viết này tổng hợp toàn bộ nội dung cần nắm: từ khái niệm, căn cứ pháp lý, hồ sơ, quy trình, phân cấp thẩm quyền đến các sai phạm thường gặp trong thực tiễn.
Quyết toán vốn đầu tư xây dựng là gì?

Theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP, vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng hoặc dừng thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nói cách khác, đây là số tiền thực chi được công nhận – không phải tổng mức đầu tư được duyệt, cũng không phải tổng giá trị hợp đồng đã ký kết.
Điểm quan trọng cần hiểu ngay từ đầu: quyết toán vốn đầu tư xây dựng khác hoàn toàn với thanh toán hợp đồng xây dựng. Thanh toán hợp đồng là nghĩa vụ tài chính giữa chủ đầu tư và nhà thầu, diễn ra trong suốt quá trình thi công theo tiến độ. Quyết toán vốn đầu tư là thủ tục hành chính tài chính diễn ra sau khi công trình hoàn thành, nhằm xác định con số chi phí cuối cùng được cơ quan có thẩm quyền chính thức công nhận.
Ý nghĩa pháp lý của công tác này không nhỏ. Sau khi quyết toán được phê duyệt, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư mới được ghi nhận chính thức vào sổ sách kế toán của đơn vị được giao quản lý, nguồn vốn nhà nước mới được thanh lý, và trách nhiệm của chủ đầu tư đối với nguồn vốn đó mới được giải phóng. Chậm quyết toán không chỉ là vi phạm thủ tục mà còn gây ảnh hưởng đến quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm và có thể bị xử phạt hành chính.
Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026
Khung pháp lý cho công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng đã thay đổi đáng kể từ năm 2025 đến nay. Người làm nghề cần nắm đủ ba tầng văn bản đang có hiệu lực song hành và không nhầm lẫn phạm vi áp dụng của từng văn bản.
Nghị định 193/2026/NĐ-CP – ban hành ngày 01/6/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026 – là văn bản chuyên biệt và mới nhất về quyết toán vốn đầu tư dự án. Nghị định gồm 5 chương, 31 điều, điều chỉnh toàn bộ quy trình quyết toán cho dự án sử dụng vốn đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước không thuộc phạm vi đầu tư công. Điểm mới nổi bật: Nghị định bổ sung quy định chi tiết về quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án và hạng mục công trình độc lập – những đối tượng vốn chưa được hướng dẫn rõ ràng trước đây.
Nghị định 254/2025/NĐ-CP – có hiệu lực từ 26/9/2025 – quy định về quản lý, thanh toán và quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, được áp dụng xuyên suốt vòng đời dự án chứ không chỉ giai đoạn kết thúc. Hai nghị định này có phạm vi bổ trợ cho nhau.
Thông tư 91/2025/TT-BTC – Bộ Tài chính ban hành ngày 29/6/2025 – cung cấp hệ thống mẫu biểu chính thức sử dụng trong công tác quyết toán dự án hoàn thành, đồng thời bãi bỏ Thông tư 96 và Thông tư 63 trước đây. Đây là văn bản cần tra cứu trực tiếp khi lập hồ sơ. Toàn văn các văn bản pháp luật liên quan có thể tra cứu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
Ngoài ba văn bản trên, với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, Thông tư 27/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính là căn cứ riêng cần áp dụng song song.
| Văn bản | Nội dung chính | Hiệu lực | Ghi chú |
| Nghị định 193/2026/NĐ-CP | Quyết toán vốn đầu tư dự án | 01/7/2026 | Văn bản chuyên biệt về quyết toán |
| Nghị định 254/2025/NĐ-CP | Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công | 26/9/2025 | Áp dụng toàn bộ vòng đời dự án |
| Thông tư 91/2025/TT-BTC | Mẫu biểu quyết toán dự án hoàn thành | 29/6/2025 | Thay thế TT96, TT63 |
| Thông tư 27/2025/TT-BTC | Quyết toán dự án vốn nhà nước ngoài đầu tư công | 2025 | Áp dụng riêng cho nguồn vốn này |
Một câu hỏi thực tế hay gặp: Nghị định 193/2026 có áp dụng ngược cho các dự án đang trong quá trình quyết toán trước ngày 01/7/2026 không? Theo nguyên tắc chuyển tiếp thông thường, hồ sơ đã nộp và đang thẩm tra trước ngày hiệu lực vẫn áp dụng quy định cũ cho đến khi hoàn thành thủ tục. Hồ sơ nộp từ 01/7/2026 trở đi áp dụng Nghị định 193. Với các trường hợp chuyển tiếp không rõ ràng, nên xác nhận trực tiếp với cơ quan thẩm tra vì Nghị định chưa ban hành điều khoản chuyển tiếp chi tiết.
Khi nào phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng?

Không phải mọi tình huống kết thúc dự án đều có quy trình quyết toán giống nhau. Có bốn nhóm trường hợp cần nắm rõ để tránh bỏ sót nghĩa vụ hoặc áp dụng sai quy trình.
Dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng
Đây là trường hợp phổ biến nhất và cũng là trường hợp mà Nghị định 193/2026 tập trung hướng dẫn chi tiết nhất. Sau khi công trình được nghiệm thu hoàn thành và ký biên bản bàn giao đưa vào khai thác, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn là ngày ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, không phải ngày bàn giao thực tế hay ngày đưa vào vận hành thương mại.
Dự án bị dừng thực hiện
Khi dự án bị dừng theo quyết định của cấp có thẩm quyền – dù chưa hoàn thành thi công – vẫn phải thực hiện quyết toán cho toàn bộ khối lượng đã thực hiện. Đây là trường hợp phức tạp hơn vì hồ sơ phải xử lý phần dang dở: giá trị công trình xây dựng dở dang, tài sản đã mua chưa lắp đặt, chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng. Thông tư 91/2025/TT-BTC có mẫu báo cáo riêng cho nhóm dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công.
Dự án thành phần, hạng mục công trình độc lập
Đây là điểm mới đáng chú ý nhất của Nghị định 193/2026. Với các dự án lớn có dự án thành phần hoặc hạng mục công trình có thể vận hành độc lập, chủ đầu tư được phép đề xuất quyết toán từng phần thay vì chờ toàn bộ dự án hoàn tất. Điều này giúp giải phóng vốn sớm hơn và giảm áp lực dồn vào công tác quyết toán tổng thể ở giai đoạn cuối.
Dự án có chi phí đền bù giải phóng mặt bằng chưa hoàn tất
Không ít dự án đã hoàn thành xây dựng nhưng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vẫn còn dở dang. Nghị định 193/2026 cho phép chủ đầu tư báo cáo để được phê duyệt quyết toán phần chi phí đã phát sinh và xác định được, trong khi phần còn lại xử lý bổ sung sau khi có kết quả cuối cùng. Quy định này giải quyết điểm tắc nghẽn kéo dài nhiều năm ở không ít địa phương.
Phân biệt quyết toán theo nguồn vốn
Một trong những nhầm lẫn phổ biến nhất trong thực tiễn là áp dụng đồng nhất quy trình quyết toán cho mọi dự án, bất kể nguồn vốn. Thực tế, khung pháp lý, cơ quan thẩm tra và yêu cầu hồ sơ khác nhau đáng kể tùy theo nguồn gốc vốn đầu tư.
| Tiêu chí | Vốn đầu tư công | Vốn nhà nước ngoài đầu tư công | Vốn doanh nghiệp/tư nhân |
| Văn bản áp dụng | NĐ 193/2026, NĐ 254/2025 | TT 27/2025/TT-BTC | Không bắt buộc theo quy trình nhà nước |
| Cơ quan thẩm tra | Phân cấp theo NĐ 193/2026 | Tương tự, theo hướng dẫn riêng | Không có cơ quan thẩm tra bắt buộc |
| Kiểm toán độc lập | Bắt buộc theo quy mô | Tùy quy định | Theo yêu cầu nội bộ hoặc ngân hàng |
| Thời hạn pháp lý | Ràng buộc theo NĐ 193/2026 | Theo TT 27/2025 | Không bị ràng buộc hành chính |
Vốn đầu tư công bao gồm ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ, ODA và các nguồn vốn được Quốc hội, HĐND quyết định chủ trương đầu tư. Vốn nhà nước ngoài đầu tư công là nhóm thường bị nhầm lẫn nhất – đây là vốn từ quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, vốn của doanh nghiệp nhà nước, vốn vay có bảo lãnh của Chính phủ, nhưng không thuộc phạm vi Luật Đầu tư công. Với dự án của doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn không sử dụng nguồn vốn nhà nước, không có nghĩa vụ pháp lý phải tuân theo quy trình quyết toán của nhà nước, trừ khi hợp đồng tín dụng hoặc yêu cầu nội bộ có quy định khác.
Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng gồm những gì?
Hồ sơ quyết toán là “bộ mặt” của toàn bộ quá trình đầu tư – thiếu bất kỳ tài liệu nào cũng có thể dẫn đến trả lại hồ sơ và kéo dài thời gian thẩm tra. Để nắm đầy đủ danh mục tài liệu theo quy định mới nhất, có thể tham khảo chi tiết tại hồ sơ quyết toán công trình xây dựng gồm những gì. Nhìn chung, hồ sơ chia thành hai nhóm chính.
Tài liệu do chủ đầu tư lập
Đây là phần chủ đầu tư chủ động chuẩn bị, bao gồm Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo mẫu Thông tư 91/2025/TT-BTC, bảng đối chiếu số liệu giữa các nguồn (phê duyệt, ký hợp đồng, thanh toán thực tế và đề nghị quyết toán), cùng bảng tổng hợp giá trị đề nghị quyết toán theo từng hạng mục công trình, thiết bị và chi phí khác liên quan.
Hồ sơ pháp lý dự án kèm theo
Nhóm này bao gồm toàn bộ “giấy tờ gốc” chứng minh tính hợp pháp của từng khoản chi phí:
- Quyết định đầu tư và các quyết định điều chỉnh (nếu có)
- Hợp đồng ký kết với nhà thầu, tư vấn và cung cấp thiết bị
- Biên bản nghiệm thu từng hạng mục và nghiệm thu hoàn thành
- Chứng từ thanh toán, xác nhận của kho bạc nhà nước
- Kết quả kiểm toán độc lập (với dự án bắt buộc)
- Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)
- Báo cáo kiểm toán nhà nước (nếu đã được kiểm toán)
Một lưu ý thực tế từ kinh nghiệm thẩm tra: cơ quan thẩm tra không đọc tuần tự từng trang hồ sơ. Họ ưu tiên đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp của chủ đầu tư với chứng từ gốc lưu tại kho bạc nhà nước. Vì vậy, sự nhất quán về số liệu giữa các tài liệu là yếu tố then chốt, quan trọng hơn cả độ dày hồ sơ.
Toàn bộ mẫu biểu hiện hành lấy theo Thông tư 91/2025/TT-BTC. Sử dụng nhầm mẫu cũ từ Thông tư 96 hoặc Thông tư 63 – vốn đã bị bãi bỏ – là lỗi phổ biến dẫn đến trả hồ sơ ngay từ bước tiếp nhận.
Quy trình quyết toán vốn đầu tư xây dựng từng bước
Quy trình quyết toán diễn ra theo chuỗi tuần tự, trong đó mỗi bên có trách nhiệm và thời hạn riêng biệt. Bỏ qua hoặc làm sai thứ tự bất kỳ bước nào đều có thể ảnh hưởng đến tính hợp lệ của toàn bộ hồ sơ sau này.
Bước 1: Nhà thầu lập và nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng
Nhà thầu là bên đầu tiên phải hành động. Sau khi nghiệm thu bàn giao khối lượng, nhà thầu lập hồ sơ quyết toán hợp đồng và nộp cho chủ đầu tư trong thời hạn tối đa 60 ngày với công trình quy mô nhỏ và 120 ngày với công trình lớn, tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu bàn giao.
Điểm thường bị bỏ qua: chủ đầu tư không thể lập báo cáo quyết toán tổng hợp nếu chưa có đủ hồ sơ quyết toán hợp đồng từ tất cả các nhà thầu. Vì vậy, việc đôn đốc nhà thầu nộp đúng hạn là trách nhiệm thực tế của ban quản lý dự án, không nên chờ đến gần hết thời hạn tổng thể mới bắt đầu xử lý.
Bước 2: Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán tổng hợp
Sau khi thu đủ hồ sơ từ nhà thầu và hoàn thiện toàn bộ chứng từ, chủ đầu tư lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư tổng hợp theo mẫu quy định. Thời hạn pháp lý là chậm nhất 9 tháng kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao.
Thực tế đây là bước tốn nhiều thời gian nhất vì cần đối chiếu số liệu từ nhiều nguồn khác nhau: kho bạc nhà nước, hợp đồng nhà thầu, sổ sách kế toán nội bộ và quyết định đầu tư. Các đơn vị có kinh nghiệm thường xây dựng bảng theo dõi số liệu song song ngay trong giai đoạn thi công, thay vì chờ đến khi công trình hoàn thành mới bắt đầu tổng hợp.
Bước 3: Kiểm toán độc lập
Không phải mọi dự án đều bắt buộc kiểm toán độc lập, nhưng với các dự án có quy mô vốn lớn hoặc thuộc diện bắt buộc theo quy định pháp luật về kiểm toán, đây là bước không thể bỏ qua. Báo cáo kiểm toán độc lập phải có trong hồ sơ trước khi nộp lên cơ quan thẩm tra. Có thể tham khảo quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án để hiểu rõ hơn về trình tự và yêu cầu kỹ thuật.
Nhiều chủ đầu tư, dù không thuộc diện bắt buộc, vẫn chủ động thuê dịch vụ kiểm toán công trình xây dựng để tự rà soát toàn bộ số liệu trước khi nộp. Thực tiễn cho thấy cách tiếp cận này giúp phát hiện sai lệch từ sớm, giảm đáng kể nguy cơ bị cơ quan thẩm tra yêu cầu bổ sung hoặc giải trình nhiều lần. Đây cũng là khuyến nghị thường xuyên từ đội ngũ chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network khi tư vấn cho các chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ quyết toán quy mô lớn.
Bước 4: Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
Chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra. Thời hạn thẩm tra theo quy định là chậm nhất 9 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong giai đoạn này, cơ quan thẩm tra có thể yêu cầu chủ đầu tư bổ sung tài liệu hoặc giải trình từng khoản chi phí cụ thể. Thời gian chủ đầu tư bổ sung hồ sơ theo yêu cầu không tính vào thời hạn thẩm tra của cơ quan. Với những đơn vị muốn sử dụng dịch vụ thẩm tra quyết toán vốn đầu tư từ bên thứ ba, đây cũng là giai đoạn phù hợp để phối hợp.
Bước 5: Người quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán
Sau khi cơ quan thẩm tra trình kết quả, người quyết định đầu tư ban hành quyết định phê duyệt quyết toán. Đây là văn bản kết thúc toàn bộ quy trình, xác lập chính thức giá trị vốn đầu tư được quyết toán và giá trị tài sản hình thành sau đầu tư để đơn vị quản lý ghi nhận vào sổ sách.
Nhìn lại toàn bộ chuỗi, mốc thời gian quan trọng nhất cần theo dõi là ngày ký biên bản nghiệm thu hoàn thành. Từ mốc đó, 9 tháng là thời hạn tối đa chủ đầu tư phải nộp hồ sơ, và thêm tối đa 9 tháng nữa để cơ quan thẩm tra hoàn thành công việc. Tổng cộng, nếu mọi việc diễn ra suôn sẻ, toàn bộ quy trình có thể kết thúc trong khoảng 18 tháng kể từ khi nghiệm thu.
Thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt quyết toán
Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền là bước tiên quyết trước khi chuẩn bị hồ sơ. Nộp sai cấp không chỉ mất thời gian mà còn có thể ảnh hưởng đến tính hợp lệ của kết quả thẩm tra.
Về nguyên tắc, thẩm quyền phê duyệt quyết toán gắn với thẩm quyền quyết định đầu tư ban đầu. Đối với dự án quốc gia quan trọng và dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư có thẩm quyền phê duyệt quyết toán cho cả phần vốn đầu tư công lẫn vốn nhà nước ngoài đầu tư công. Đối với dự án cấp bộ, cơ quan trung ương, người đứng đầu bộ hoặc cơ quan là người quyết định đầu tư, có thể ủy quyền phê duyệt trong giới hạn cho phép. Đối với dự án cấp tỉnh, huyện, xã, phân cấp thẩm quyền dựa theo cấp hành chính và quy mô vốn, theo quy định của HĐND tỉnh. Các hướng dẫn liên quan cũng được cập nhật thường xuyên trên cổng thông tin của Bộ Xây dựng.
Nghị định 193/2026 cho phép ủy quyền phê duyệt quyết toán nhưng với hai ràng buộc rõ ràng: người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp, và mọi ủy quyền phải bằng văn bản, nêu rõ phạm vi và thời hạn cụ thể.
Nguyên tắc xác định vốn đầu tư được quyết toán
Không phải mọi khoản chi trong dự án đều được chấp nhận vào giá trị quyết toán. Nguyên tắc cốt lõi là chỉ tính các chi phí hợp pháp, có chứng từ đầy đủ, phát sinh đúng mục đích đầu tư và nằm trong tổng mức đầu tư được phê duyệt hợp pháp hoặc điều chỉnh đúng thủ tục.
Một số khoản chi phổ biến thường bị loại trừ hoặc cắt giảm khi thẩm tra: chi phí quản lý dự án vượt định mức cho phép, chi phí tiếp khách và hội nghị không liên quan trực tiếp đến dự án, mua sắm tài sản cho văn phòng chủ đầu tư ghi vào chi phí công trình, hay chi phí tư vấn không có hợp đồng hoặc chứng từ hợp lệ.
Sau khi quyết toán được phê duyệt, chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao quản lý phải hạch toán tài sản hình thành sau đầu tư vào sổ sách theo đúng giá trị quyết toán được công nhận. Ghi nhận theo giá trị hợp đồng hoặc tổng mức đầu tư là sai về nguyên tắc kế toán và sẽ bị phát hiện khi kiểm toán nội bộ hoặc kiểm toán nhà nước.
Các sai phạm thường gặp và cách phòng tránh
Kinh nghiệm từ thực tiễn thẩm tra và kiểm toán qua nhiều năm cho thấy một số nhóm sai phạm lặp đi lặp lại, dù quy định pháp lý không ngừng được cập nhật và siết chặt hơn.
Sai phạm về khối lượng và đơn giá
Đây là nhóm phổ biến nhất và cũng gây thiệt hại ngân sách lớn nhất. Cụ thể là nghiệm thu khối lượng vượt thực tế thi công, áp sai mã định mức dẫn đến đơn giá cao hơn thực tế, hoặc đưa vào quyết toán khối lượng phát sinh chưa có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Những sai phạm này không chỉ bị loại khi thẩm tra mà còn có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý của người ký biên bản nghiệm thu và người phê duyệt.
Chi phí quản lý vượt định mức và chi sai mục đích
Không ít đơn vị nhầm lẫn giữa chi phí quản lý dự án được định mức theo tỷ lệ phần trăm giá trị xây lắp và chi phí thực tế phát sinh ở ban quản lý. Các khoản chi tiếp khách, tổ chức hội thảo không gắn với dự án cụ thể, mua sắm trang thiết bị văn phòng… thường xuyên bị ghi vào chi phí dự án và đều là mục tiêu kiểm tra của kiểm toán nhà nước.
Nộp hồ sơ trễ hạn
Theo quy định hiện hành, nộp hồ sơ quyết toán trễ hạn có thể bị xử phạt hành chính. Nguyên nhân trễ hạn trong phần lớn trường hợp không phải do thiếu nhân lực, mà do chủ đầu tư không đôn đốc nhà thầu nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng từ sớm, dẫn đến bị động ở bước tổng hợp. Việc theo dõi tiến độ nộp hồ sơ từ nhà thầu ngay sau nghiệm thu là thói quen quản lý cần thiết, đặc biệt với dự án có nhiều gói thầu.
Sử dụng mẫu biểu không còn hiệu lực
Sau khi Thông tư 91/2025/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 96 và Thông tư 63, nhiều đơn vị vẫn dùng mẫu cũ do chưa cập nhật hoặc do phần mềm nội bộ chưa được điều chỉnh. Cơ quan thẩm tra có quyền trả lại toàn bộ hồ sơ nếu phát hiện dùng mẫu không còn hiệu lực. Đây là lỗi dễ tránh nhất nhưng lại hay gặp.
Từ góc độ phòng ngừa, kinh nghiệm của các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network cho thấy việc lập một checklist nội bộ đối chiếu từng mục hồ sơ trước khi nộp giúp giảm đáng kể tỷ lệ hồ sơ bị trả lại. Đơn vị nào muốn tham khảo chi tiết hơn về chi phí dịch vụ có thể xem bảng giá dịch vụ kiểm toán xây dựng để có kế hoạch ngân sách phù hợp.
Kết luận
Quyết toán vốn đầu tư xây dựng là thủ tục vừa mang tính pháp lý bắt buộc, vừa phản ánh toàn bộ chất lượng quản lý tài chính của một dự án. Làm đúng, đủ và đúng hạn không chỉ giúp chủ đầu tư hoàn thành trách nhiệm với nguồn vốn được giao mà còn tránh được rủi ro xử phạt, thu hồi và trách nhiệm cá nhân phát sinh về sau.
Kể từ 01/7/2026, Nghị định 193/2026/NĐ-CP là căn cứ pháp lý trung tâm cần nắm vững, kết hợp với Nghị định 254/2025/NĐ-CP và Thông tư 91/2025/TT-BTC về mẫu biểu. Điều quan trọng là xác định đúng nguồn vốn để áp dụng đúng văn bản, chuẩn bị hồ sơ theo mẫu hiện hành, và không để các mốc thời hạn bị bỏ qua trong chuỗi quy trình từ nhà thầu đến phê duyệt cuối cùng. Với các dự án có quy mô phức tạp, việc chuẩn bị số liệu song song từ giai đoạn thi công và tổ chức rà soát hồ sơ nội bộ trước khi nộp là hai thói quen đơn giản nhưng tạo ra khác biệt lớn về kết quả thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Dự án chưa hoàn thành toàn bộ có được quyết toán từng phần không?
Có. Theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP, với dự án có dự án thành phần, tiểu dự án hoặc hạng mục công trình có thể vận hành độc lập, chủ đầu tư được phép đề xuất quyết toán từng phần khi hạng mục đó hoàn thành, không cần chờ toàn bộ dự án kết thúc.
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng chưa xong thì xử lý thế nào?
Nghị định 193/2026 cho phép quyết toán phần chi phí đã phát sinh và xác định được, trong khi phần đền bù chưa hoàn tất được bổ sung sau khi có kết quả cuối cùng. Điều kiện là chủ đầu tư phải báo cáo rõ tình trạng và được người quyết định đầu tư chấp thuận trước khi thực hiện.
Kiểm toán độc lập có bắt buộc với mọi dự án không?
Không. Kiểm toán độc lập chỉ bắt buộc với các dự án thuộc diện quy định theo pháp luật về kiểm toán độc lập và hướng dẫn liên quan, thường dựa trên quy mô vốn và tính chất công trình. Chủ đầu tư cần kiểm tra yêu cầu cụ thể cho từng dự án.
Quyết toán đã được phê duyệt có thể điều chỉnh lại không?
Về nguyên tắc, quyết định phê duyệt quyết toán là văn bản hành chính có giá trị pháp lý cao. Việc điều chỉnh chỉ xảy ra khi có sai sót rõ ràng về số liệu hoặc khi có kết luận của cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra phát hiện sai phạm sau thời điểm phê duyệt. Không có cơ chế điều chỉnh tùy tiện theo đề nghị của chủ đầu tư.
Nghị định 193/2026 có áp dụng cho dự án đang quyết toán dở trước 01/7/2026 không?
Theo nguyên tắc hiệu lực pháp luật, hồ sơ đã nộp và đang trong quá trình thẩm tra trước 01/7/2026 tiếp tục được xử lý theo quy định cũ cho đến khi kết thúc. Hồ sơ nộp từ 01/7/2026 áp dụng Nghị định 193. Với trường hợp ranh giới không rõ ràng, nên xác nhận trực tiếp bằng văn bản với cơ quan thẩm tra.

