Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Chi phí kiểm toán độc lập trong xây dựng là một thành tố quan trọng trong tổng mức đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành. Việc xác định đúng ngay từ khâu lập dự toán giúp chủ đầu tư, ban quản lý dự án và kế toán chủ động nguồn vốn, tuân thủ đúng hành lang pháp lý và tránh các rủi ro xuất toán khi thanh tra, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư.
Chi phí kiểm toán độc lập trong xây dựng là gì
Chi phí kiểm toán độc lập trong xây dựng là khoản chi thuộc nhóm chi phí khác của dự án đầu tư, dùng để thuê đơn vị kiểm toán độc lập kiểm tra báo cáo quyết toán. Khoản chi này được xác định theo quy định của pháp luật và là căn cứ để lập dự toán cũng như quyết toán dự án.
Mục đích của kiểm toán độc lập trong dự án xây dựng
Hoạt động kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành nhằm xác nhận tính trung thực, hợp lý của số liệu quyết toán do chủ đầu tư lập. Thông qua việc kiểm tra chi tiết các hồ sơ pháp lý, khối lượng thi công nghiệm thu, đơn giá áp dụng, chi phí tư vấn và các khoản chi khác, đơn vị kiểm toán độc lập phát hiện các chênh lệch, chi phí không hợp lệ hoặc các sai sót trong quá trình quản lý chi phí đầu tư. Báo cáo kiểm toán độc lập đóng vai trò là căn cứ tham khảo quan trọng để cơ quan thẩm tra tiến hành phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công hoặc vốn tư nhân.
Chi phí kiểm toán thuộc khoản mục nào trong tổng mức đầu tư
Theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Nghị định 99/2021/NĐ-CP, chi phí kiểm toán độc lập được xếp vào nhóm chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt. Khoản chi phí này xuất hiện ở hai giai đoạn: khi lập tổng mức đầu tư (dự tính dựa trên quy mô dự án) và khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng (tính toán chính xác theo giá trị thực tế đề nghị quyết toán để thanh toán hợp đồng kiểm toán).
Căn cứ pháp lý xác định chi phí kiểm toán độc lập

Việc xác định chi phí kiểm toán độc lập được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quyết toán vốn đầu tư. Khi áp dụng cần đối chiếu trực tiếp văn bản gốc để bảo đảm đúng phạm vi và đối tượng áp dụng.
Văn bản pháp lý áp dụng
Hiện nay, căn cứ pháp lý cốt lõi để xác định chi phí kiểm toán độc lập đối với dự án đầu tư xây dựng bao gồm:
- Nghị định 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công (đặc biệt là Điều 46 quy định định mức chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán).
- Nghị định 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Thông tư 96/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn hệ thống biểu mẫu phục vụ công tác quyết toán dự án hoàn thành.
Chủ đầu tư và bộ phận kế toán dự án cần chủ động cập nhật hiệu lực thi hành của các văn bản mới nhất tại thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu hoặc lập báo cáo quyết toán để đảm bảo trích dẫn chính xác.
Đối tượng áp dụng
Quy định về định mức chi phí kiểm toán độc lập áp dụng bắt buộc đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy trình kiểm toán quyết toán dự án vốn ngân sách. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác (vốn tư nhân, vốn FDI), chủ đầu tư được khuyến khích áp dụng định mức này làm cơ sở tham chiếu để quản lý chi phí và thương thảo hợp đồng kiểm toán, bảo đảm tính hợp lý và tối ưu hóa ngân sách.
Trách nhiệm của chủ đầu tư
Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định đúng giá trị cần thuê kiểm toán, tra cứu và áp dụng tỷ lệ định mức theo đúng quy định để lập dự toán gói thầu kiểm toán trong tổng mức đầu tư. Đồng thời, chủ đầu tư trực tiếp tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập đủ năng lực hành nghề theo Luật Đấu thầu, ký kết hợp đồng và cung cấp đầy đủ hồ sơ quyết toán phục vụ công tác kiểm toán.
Cách tính chi phí kiểm toán độc lập trong xây dựng
Chi phí kiểm toán độc lập được xác định bằng giá trị cần thuê kiểm toán nhân với tỷ lệ định mức tương ứng và cộng thuế GTGT. Nếu giá trị nằm giữa hai mốc trong bảng định mức thì áp dụng phương pháp nội suy; mức tối thiểu không thấp hơn 1.000.000 đồng (chưa gồm VAT).
Công thức xác định chi phí kiểm toán
Công thức tổng quát để xác định dự toán gói thầu kiểm toán độc lập theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 99/2021/NĐ-CP được quy định như sau:
CPKT = (GKT x Ki) x (1 + TVAT)
Trong đó:
- CPKT: Chi phí kiểm toán độc lập (bao gồm thuế GTGT).
- GKT: Giá trị cần thuê kiểm toán của dự án, dự án thành phần hoặc hạng mục công trình độc lập.
- Ki: Tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập (tính theo phần trăm %).
- TVAT: Thuế suất thuế giá trị gia tăng hiện hành áp dụng cho dịch vụ kiểm toán.
Giá trị cần thuê kiểm toán là gì
Giá trị cần thuê kiểm toán (GKT) là giá trị toàn bộ các chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi cần thực hiện kiểm toán độc lập, do chủ đầu tư xác định và trình duyệt. Tùy thuộc vào yêu cầu của dự án, giá trị này có thể là toàn bộ giá trị quyết toán đề nghị phê duyệt của dự án hoặc giá trị của từng dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập.
Giá trị cần thuê kiểm toán có phải tổng mức đầu tư hay không
Một sai sót thực tế của nhiều ban quản lý dự án là mặc định giá trị cần thuê kiểm toán bằng với tổng mức đầu tư được phê duyệt. Trên thực tế, hai chỉ số này có sự khác biệt rõ ràng:
- Ở giai đoạn lập dự toán gói thầu (chuẩn bị đấu thầu kiểm toán): GKT được xác định dựa trên tổng mức đầu tư (hoặc dự toán công trình được duyệt) sau khi đã loại trừ các khoản chi phí không thuộc phạm vi thuê kiểm toán (như chi phí dự phòng, một số chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư tự thực hiện…).
- Ở giai đoạn quyết toán hợp đồng kiểm toán: GKT chính là giá trị đề nghị quyết toán thực tế do chủ đầu tư lập (chi phí thực hiện hợp pháp), không bao gồm chi phí dự phòng.
Vì vậy, GKT thường nhỏ hơn hoặc bằng tổng mức đầu tư, tùy thuộc vào phạm vi thuê kiểm toán và giai đoạn xác định cụ thể.
Cách áp dụng bảng tỷ lệ định mức
Bảng tỷ lệ định mức cung cấp các mốc giá trị GKT tiêu chuẩn (ví dụ: nhỏ hơn hoặc bằng 5 tỷ, 10 tỷ, 50 tỷ, 100 tỷ…). Chủ đầu tư thực hiện so sánh GKT của dự án với các mốc này để chọn tỷ lệ Ki tương ứng. Tỷ lệ định mức có xu hướng giảm dần khi giá trị dự án tăng lên, phản ánh tính kinh tế theo quy mô.
Khi nào phải nội suy
Khi giá trị GKT của dự án nằm giữa hai mốc giá trị quy định trong bảng định mức (ví dụ: GKT = 30 tỷ đồng, nằm giữa mốc 10 tỷ và 50 tỷ), chủ đầu tư bắt buộc phải áp dụng phương pháp nội suy tuyến tính để tìm ra tỷ lệ định mức chính xác (Ki).
Công thức nội suy chuẩn được quy định như sau:
Ki = Kb – [(Kb – Ka) x (Gi – Gb) / (Ga – Gb)]
Trong đó:
- Gi: Giá trị cần thuê kiểm toán của dự án cần tính tỷ lệ định mức (tỷ đồng).
- Ga: Giá trị cận trên mốc quy định (tỷ đồng).
- Gb: Giá trị cận dưới mốc quy định (tỷ đồng).
- Ka: Tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán tương ứng với Ga (%).
- Kb: Tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán tương ứng với Gb (%).
Mức chi phí tối thiểu
Theo quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP, đối với các dự án hoặc hạng mục công trình có quy mô nhỏ, nếu kết quả tính toán theo công thức ra mức chi phí thấp hơn 1.000.000 đồng thì chi phí kiểm toán độc lập tối thiểu được áp dụng là 1.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Bảng tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập
Bảng tỷ lệ định mức là căn cứ để xác định chi phí kiểm toán theo quy mô giá trị cần thuê kiểm toán. Khi áp dụng cần xác định đúng khoảng giá trị và thực hiện nội suy nếu nằm giữa hai mốc quy định.
Dưới đây là bảng trích xuất tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập theo khung quy mô vốn đầu tư (quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 46 Nghị định 99/2021/NĐ-CP):
| Giá trị cần thuê kiểm toán (GKT) (Tỷ đồng) | Tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập (Ki) (%) |
|---|---|
| <= 5 | 0,960% |
| 10 | 0,645% |
| 50 | 0,450% |
| 100 | 0,345% |
| 500 | 0,223% |
| 1.000 | 0,129% |
| >= 10.000 | 0,069% |
Ghi chú:
- Tỷ lệ định mức trong bảng trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Các giá trị nằm giữa các mốc trong bảng phải áp dụng phương pháp nội suy theo công thức chuẩn.
Ví dụ tính chi phí kiểm toán độc lập
Ví dụ thực tế giúp doanh nghiệp hiểu rõ cách áp dụng công thức, lựa chọn đúng tỷ lệ định mức và xác định chi phí kiểm toán phải trả trước khi lập dự toán hoặc ký hợp đồng kiểm toán.
Để minh họa chi tiết, xem xét hai trường hợp cụ thể thường gặp trong thực tế lập dự toán xây dựng dưới đây.
Ví dụ dự án thuộc đúng mốc định mức
Tình huống 1: Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc có giá trị cần thuê kiểm toán (GKT) xác định chính xác là 50 tỷ đồng. Thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%.
- Bước 1: Trích xuất tỷ lệ định mức từ bảng quy định. Với GKT = 50 tỷ đồng, tỷ lệ định mức Ki = 0,450%.
- Bước 2: Tính chi phí kiểm toán trước thuế GTGT: CPKT trước thuế = 50.000.000.000 x 0,450% = 225.000.000 đồng
- Bước 3: Tính tiền thuế GTGT (10%): Thuế GTGT = 225.000.000 x 10% = 22.500.000 đồng
- Bước 4: Tổng chi phí kiểm toán độc lập (sau thuế): CPKT sau thuế = 225.000.000 + 22.500.000 = 247.500.000 đồng
Ví dụ dự án phải nội suy giữa hai mốc
Tình huống 2: Dự án cải tạo nâng cấp tuyến đường giao thông có giá trị cần thuê kiểm toán (Gi) là 30 tỷ đồng. Thuế suất thuế GTGT là 10%.
Xác định mốc cận dưới và cận trên từ bảng định mức:
- Cận dưới: Gb = 10 tỷ đồng -> Kb = 0,645%
- Cận trên: Ga = 50 tỷ đồng -> Ka = 0,450%
Áp dụng công thức nội suy để tìm Ki:
Ki = 0,645% – [(0,645% – 0,450%) x (30 – 10) / (50 – 10)]
Ki = 0,645% – (0,195% x 20 / 40) = 0,645% – 0,0975% = 0,5475%
Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí kiểm toán cho hai dự án trên:
| Tiêu chí tính toán | Dự án A (Mốc chuẩn 50 tỷ) | Dự án B (Nội suy 30 tỷ) |
|---|---|---|
| Giá trị cần thuê kiểm toán (GKT) | 50.000.000.000 đồng | 30.000.000.000 đồng |
| Tỷ lệ định mức (Ki) | 0,450% | 0,5475% |
| Chi phí kiểm toán trước thuế | 225.000.000 đồng | 164.250.000 đồng |
| Thuế GTGT (10%) | 22.500.000 đồng | 16.425.000 đồng |
| Tổng chi phí kiểm toán (có VAT) | 247.500.000 đồng | 180.675.000 đồng |
Các trường hợp được điều chỉnh chi phí kiểm toán

Trong một số trường hợp, chi phí kiểm toán có thể được điều chỉnh theo phạm vi công việc hoặc đặc điểm của dự án theo quy định hiện hành và thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán.
Trường hợp được điều chỉnh theo phạm vi công việc
Khi chủ đầu tư điều chỉnh phạm vi thuê kiểm toán (chỉ kiểm toán một số hạng mục công trình, hoặc chỉ kiểm toán phần chi phí xây dựng và thiết bị mà không kiểm toán toàn bộ dự án), giá trị cần thuê kiểm toán (GKT) sẽ thay đổi tương ứng. Việc tính toán lại chi phí kiểm toán phải dựa trên giá trị của phần công việc thực tế được giao kiểm toán theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn kiểm toán. Đối với những trường hợp thay đổi này, chủ đầu tư bắt buộc phải ký kết phụ lục hợp đồng làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán và quyết toán chi phí.
Trường hợp dự án có đặc thù
Đối với các dự án trải dài theo tuyến (như đường giao thông, đường dây tải điện, kênh mương), các dự án triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng sâu vùng xa, hoặc các dự án bị kéo dài tiến độ bất khả kháng dẫn đến phát sinh chi phí chuyên gia kiểm toán thực địa, chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán có thể thỏa thuận điều chỉnh bổ sung chi phí nhưng phải bảo đảm không vượt dự toán gói thầu đã được phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh theo đúng quy định. Mọi chi phí điều chỉnh sau cùng vẫn phải thông qua bước thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của cơ quan tài chính có thẩm quyền.
Những sai sót thường gặp khi xác định chi phí kiểm toán
Nhiều chủ đầu tư xác định sai chi phí kiểm toán do nhầm giá trị cần thuê kiểm toán, không áp dụng nội suy hoặc nhầm lẫn giữa chi phí kiểm toán và chi phí thẩm tra. Những sai sót này có thể dẫn đến điều chỉnh dự toán hoặc kéo dài quá trình quyết toán.
Nhầm giá trị cần thuê kiểm toán
Theo kinh nghiệm rà soát hồ sơ quyết toán tại các dự án thực tế, sai sót phổ biến nhất xảy ra khi bộ phận lập dự toán lấy toàn bộ Tổng mức đầu tư (chứa cả chi phí dự phòng và các khoản chi phí không thuộc phạm vi kiểm toán) làm cơ sở nhân tỷ lệ định mức. Điều này làm phóng đại dự toán gói thầu kiểm toán so với thực tế, gây vướng mắc lớn khi quyết toán hợp đồng kiểm toán theo giá trị đề nghị quyết toán thực tế.
Không áp dụng nội suy
Nhiều đơn vị khi thấy giá trị 30 tỷ đồng đã lấy ngay tỷ lệ của mốc 50 tỷ (0,450%) hoặc mốc 10 tỷ (0,645%). Việc “làm tròn” mốc định mức mà bỏ qua bước nội suy tuyến tính là vi phạm quy tắc xác định chi phí theo quy định pháp luật, dẫn đến việc báo cáo quyết toán bị cơ quan thẩm tra bác bỏ và yêu cầu tính lại.
Nhầm giữa kiểm toán và thẩm tra
Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra quyết toán vốn đầu tư là hai khoản chi phí độc lập hoàn toàn khác nhau thuộc nhóm chi phí khác:
- Chi phí kiểm toán độc lập: Chi trả cho công ty kiểm toán tư nhân/độc lập được thuê.
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Chi trả cho cơ quan quản lý nhà nước/cơ quan tài chính thẩm tra hồ sơ.
Mỗi khoản chi có bảng tỷ lệ định mức riêng (tỷ lệ chi phí thẩm tra thường thấp hơn tỷ lệ chi phí kiểm toán). Nhầm lẫn hai bảng định mức này khiến dự toán bị sai lệch nghiêm trọng.
Quên tính thuế GTGT
Bảng tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán ban hành trong các Nghị định của Chính phủ luôn quy định tỷ lệ chưa bao gồm thuế GTGT. Một số kế toán dự án khi lập dự toán gói thầu kiểm toán chỉ nhân tỷ lệ định mức mà quên cộng thêm thuế suất GTGT, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn vốn chi trả khi ký hợp đồng chính thức với đơn vị kiểm toán.
Kinh nghiệm xác định chi phí kiểm toán trong thực tế
Việc xác định đúng chi phí ngay từ giai đoạn lập dự toán giúp hạn chế điều chỉnh hồ sơ, tối ưu ngân sách và rút ngắn thời gian lựa chọn đơn vị kiểm toán cũng như quyết toán dự án.
Chuẩn bị hồ sơ trước khi thuê kiểm toán
Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu hoặc chỉ định thầu kiểm toán, Ban Quản lý dự án cần nắm vững quy trình kiểm toán xây dựng cơ bản và chuẩn bị đầy đủ danh mục hồ sơ pháp lý, các biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công và quyết toán đợt/hạng mục. Hồ sơ càng đầy đủ, rõ ràng thì công ty kiểm toán càng dễ dàng đánh giá khối lượng công việc, hạn chế tối đa các chi phí phát sinh ngoài dự kiến.
Xác định đúng phạm vi cần kiểm toán
Đối với các dự án lớn chia làm nhiều giai đoạn hoặc nhiều gói thầu, chủ đầu tư cần cân nhắc kỹ nên thuê kiểm toán toàn bộ dự án một lần hay kiểm toán theo từng hạng mục/gói thầu hoàn thành. Việc phân chia phạm vi kiểm toán hợp lý giúp quản lý dòng tiền hiệu quả và đảm bảo tiến độ quyết toán từng phần của dự án.
Kinh nghiệm thực tế hạn chế phát sinh chi phí
Trong một dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị do MAN – Master Accountant Network tư vấn soát xét, chủ đầu tư ban đầu lập dự toán kiểm toán dựa trên toàn bộ Tổng mức đầu tư 120 tỷ đồng. Qua rà soát chi tiết, đội ngũ tư vấn chỉ ra rằng chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (35 tỷ đồng) đã được kiểm toán độc lập theo tiểu dự án riêng. Việc bóc tách lại GKT thực tế xuống 85 tỷ đồng và thực hiện nội suy chuẩn xác đã giúp chủ đầu tư tối ưu hóa dự toán gói thầu kiểm toán, đồng thời hồ sơ quyết toán sau đó được cơ quan thẩm tra tài chính chấp thuận thuận lợi.
Để tránh rủi ro, chủ đầu tư cần:
- Luôn kiểm tra kỹ công thức nội suy trước khi trình duyệt.
- Quy định rõ trong hồ sơ mời thầu về hình thức hợp đồng (hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng theo đơn giá cố định) và cơ chế xử lý khi giá trị quyết toán thực tế lệch so với giá trị đề nghị ban đầu.
- Nên tham vấn ý kiến từ các đơn vị tư vấn tài chính, tư vấn kiểm toán xây dựng có kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network trước khi chốt dự toán gói thầu.
Kết luận
Xác định chi phí kiểm toán độc lập trong xây dựng đòi hỏi sự nắm bắt chính xác các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành. Bằng việc tuân thủ công thức tính cơ bản (CPKT = GKT x Ki + VAT), áp dụng chuẩn xác phương pháp nội suy theo Bảng tỷ lệ định mức tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP và phân biệt rõ giá trị cần thuê kiểm toán với tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và ban quản lý dự án sẽ dễ dàng lập dự toán gói thầu chuẩn xác, hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo tiến độ quyết toán công trình.
Câu hỏi thường gặp về chi phí kiểm toán độc lập trong xây dựng
Chi phí kiểm toán độc lập có bao gồm thuế GTGT không?
Bảng tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập ban hành theo quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP là tỷ lệ chưa bao gồm thuế GTGT. Do đó, khi tính toán tổng chi phí kiểm toán độc lập để lập dự toán gói thầu hoặc thanh toán hợp đồng, chủ đầu tư bắt buộc phải cộng thêm thuế GTGT theo thuế suất hiện hành.
Chi phí kiểm toán tối thiểu là bao nhiêu?
Theo quy định hiện hành, chi phí kiểm toán độc lập tối thiểu cho một dự án, dự án thành phần hoặc hạng mục công trình độc lập là 1.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Khi nào phải áp dụng phương pháp nội suy?
Phương pháp nội suy toán học bắt buộc phải áp dụng khi giá trị cần thuê kiểm toán (GKT) của dự án nằm ở khoảng giữa hai mốc giá trị quy định trong Bảng tỷ lệ định mức (ví dụ nằm giữa mốc 10 tỷ và 50 tỷ đồng).

