Blog Single

Cách tính chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán

Cách tính chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán năm 2026

Tóm tắt nội dung

Được kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên
Chức danh: Sáng lập viên & CEO – MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Lưu ý: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.

Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán được xác định trên cơ sở giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt và tỷ lệ định mức tương ứng. Từ ngày 01/07/2026, nội dung này được thực hiện theo Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP. Khi tính toán, cần đồng thời kiểm tra giá trị làm cơ sở tính, phương pháp nội suy và các trường hợp áp dụng mức chi phí đặc thù.

Biên tập chuyên môn: MAN – Master Accountant Network.

Căn cứ tính chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Theo Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định căn cứ vào giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt và tỷ lệ định mức tương ứng. Nghị định 193/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 01/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Xem văn bản tại Công báo điện tử của Chính phủ

Để phân biệt rõ hai khoản chi phí thường bị nhầm lẫn, có thể tham khảo nội dung của MAN về chi phí kiểm toán

Quy định tại Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP

Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Theo quy định này, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định trên giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt và tỷ lệ định mức tương ứng với giá trị đó.

Quy định áp dụng đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình và hạng mục công trình độc lập hoàn thành thuộc phạm vi điều chỉnh.

Về bản chất, đây là khoản chi phí phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cần được phân biệt với chi phí kiểm toán độc lập. Hai khoản chi phí có liên quan đến quá trình quyết toán nhưng không đồng nhất về cơ sở xác định và cách tính.

Lưu ý khi chuyển sang quy định áp dụng từ 01/07/2026

  • Nghị định 193/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Do đó, đối với nội dung chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán thuộc phạm vi điều chỉnh, cần đối chiếu Điều 20 Nghị định này khi xác định định mức áp dụng.
  • Nghị định 193/2026/NĐ-CP đồng thời bãi bỏ một số quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP, trong đó có Điều 45. Vì vậy, không nên tiếp tục sử dụng quy định cũ mà không kiểm tra lại phạm vi và thời điểm áp dụng.
  • Đối với hồ sơ được lập hoặc thực hiện trong giai đoạn chuyển tiếp, cần xác định căn cứ pháp lý và thời điểm áp dụng trước khi tính chi phí, thay vì chỉ dựa vào thời điểm bắt đầu lập hồ sơ.

Công thức và tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt nhân với tỷ lệ định mức tương ứng. Theo Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, mức chi phí tính theo định mức là mức tối đa và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán có mức tối thiểu 500.000 đồng. Khi tìm hiểu cách tính chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán, điểm đầu tiên cần xác định là giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt.

Công thức tính chi phí

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán = Giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt × Tỷ lệ định mức

Trong đó, giá trị quyết toán là giá trị do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt; tỷ lệ định mức được xác định theo các mốc giá trị quy định tại Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP. Nếu giá trị quyết toán nằm giữa hai mốc trong bảng định mức, không lấy trực tiếp tỷ lệ của mốc gần nhất mà phải xác định tỷ lệ bằng phương pháp nội suy.

Ví dụ, nếu giá trị quyết toán đúng mốc 10 tỷ đồng và tỷ lệ định mức tương ứng là 0,39%, chi phí theo tỷ lệ được xác định: 10 tỷ đồng × 0,39% = 39 triệu đồng.

Sau khi tính theo tỷ lệ, cần kiểm tra thêm các trường hợp đặc thù có thể làm thay đổi mức chi phí. Vì vậy, cách tính chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán không dừng ở phép nhân giữa giá trị và tỷ lệ mà còn phải kiểm tra điều kiện áp dụng.

Cách tính chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán năm 2026
Cách tính chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán năm 2026

Giá trị quyết toán làm cơ sở tính

Giá trị dùng để tính chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình hoặc hạng mục công trình độc lập. Đây không phải mặc nhiên là tổng mức đầu tư được duyệt.

Sự khác biệt này có ý nghĩa trực tiếp khi kiểm tra hồ sơ. Tổng mức đầu tư là cơ sở quản lý tổng thể chi phí của dự án, trong khi chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định ở giai đoạn quyết toán trên cơ sở giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt. Để phân biệt rõ các loại hình quyết toán, có thể tham khảo quyết toán xây dựng là gì và cách xác định giá trị quyết toán trong từng trường hợp.

Đối với hồ sơ xây dựng, việc kiểm soát cơ cấu chi phí cũng cần được đối chiếu với hồ sơ và chứng từ liên quan. Có thể tham khảo nội dung của MAN về chi phí xây dựng để có thêm góc nhìn về phân loại và kiểm soát chi phí.

Đối với hồ sơ đã thực hiện kiểm toán, cần đối chiếu số liệu giữa báo cáo quyết toán, hồ sơ kiểm toán và giá trị đề nghị phê duyệt để xác định đúng cơ sở tính.

Bảng tỷ lệ định mức theo giá trị quyết toán

Theo Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định theo giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt. Các mốc định mức trải từ 0,57% đối với giá trị không quá 5 tỷ đồng đến 0,048% đối với giá trị từ 10.000 tỷ đồng trở lên.

Giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt Tỷ lệ định mức
Không quá 5 tỷ đồng 0,57%
Trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng Nội suy
Trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng Nội suy
Trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng Nội suy
Trên 100 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng Nội suy
Trên 500 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng Nội suy
Trên 1.000 tỷ đồng đến dưới 10.000 tỷ đồng Nội suy
Từ 10.000 tỷ đồng trở lên 0,048%

Các mốc tỷ lệ được sử dụng để xác định tỷ lệ tương ứng với giá trị quyết toán. Khi giá trị nằm giữa hai mốc, cần thực hiện nội suy theo công thức quy định thay vì áp dụng trực tiếp tỷ lệ của mốc thấp hơn hoặc cao hơn.

Cách tính đối với giá trị không quá 5 tỷ đồng

Đối với giá trị quyết toán không quá 5 tỷ đồng, tỷ lệ định mức là 0,57%. Mức 500.000 đồng là mức tối thiểu, không có nghĩa mọi dự án có giá trị dưới 5 tỷ đồng đều mặc nhiên chỉ có chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là 500.000 đồng.

Giả sử giá trị quyết toán là 1 tỷ đồng và dự án không thuộc trường hợp áp dụng mức điều chỉnh đặc thù, chi phí theo tỷ lệ được tính: 1 tỷ đồng × 0,57% = 5,7 triệu đồng.

Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 500.000 đồng nên mức tính theo tỷ lệ là cơ sở xác định chi phí.

Tương tự, với giá trị quyết toán 3 tỷ đồng, nếu không thuộc trường hợp điều chỉnh đặc thù: 3 tỷ đồng × 0,57% = 17,1 triệu đồng.

Do đó, khi gặp hồ sơ dưới 5 tỷ đồng, cần phân biệt rõ hai khái niệm: tỷ lệ định mức 0,57% và mức chi phí tối thiểu 500.000 đồng.

Cách nội suy khi giá trị quyết toán nằm giữa hai mốc

Khi giá trị quyết toán nằm giữa hai mốc định mức, tỷ lệ cần xác định bằng phương pháp nội suy. Theo Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, công thức nội suy sử dụng giá trị cần tính, hai giá trị cận trên và cận dưới cùng tỷ lệ định mức tương ứng.

Ki = Kb + (Gi – Gb) × (Ka – Kb) / (Ga – Gb)

Các biến trong công thức được hiểu như sau:

  • Ki là tỷ lệ định mức cần xác định.
  • Gi là giá trị quyết toán cần tính.
  • Ga là giá trị cận trên.
  • Gb là giá trị cận dưới.
  • Ka là tỷ lệ định mức tại giá trị cận trên.
  • Kb là tỷ lệ định mức tại giá trị cận dưới.

Ví dụ, giá trị quyết toán 7 tỷ đồng nằm giữa mốc 5 tỷ đồng với tỷ lệ 0,57% và mốc 10 tỷ đồng với tỷ lệ 0,39%.

Ki = 0,57% + (7 – 5) × (0,39% – 0,57%) / (10 – 5)

Kết quả: Ki = 0,498%.

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: 7 tỷ đồng × 0,498% = 34,86 triệu đồng.

Trường hợp này không nên lấy trực tiếp 0,57% hoặc 0,39%, bởi 7 tỷ đồng không nằm đúng tại một trong hai mốc định mức.

Các trường hợp áp dụng mức chi phí đặc thù

Ngoài mức tính theo tỷ lệ chung, Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp được xác định theo mức điều chỉnh. Trong đó có trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng từ 50% trở lên và trường hợp báo cáo quyết toán đã được kiểm toán hoặc thanh tra đầy đủ theo quy định.

Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng từ 50%

Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng từ 50% trở lên trong giá trị quyết toán do chủ đầu tư lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 70% mức tính theo quy định chung.

Trình tự tính nên thực hiện theo hai bước. Trước tiên, xác định mức chi phí theo giá trị quyết toán và tỷ lệ định mức. Sau đó kiểm tra tỷ trọng chi phí thiết bị trong giá trị quyết toán do chủ đầu tư lập để xác định có thuộc trường hợp áp dụng mức 70% hay không.

Không nên áp dụng 70% ngay từ đầu mà bỏ qua bước xác định mức chi phí cơ bản và điều kiện áp dụng.

Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Đối với phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc trường hợp quy định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo quy định đối với phần chi phí này.

Khi rà soát hồ sơ, cần xác định riêng phần giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thay vì áp dụng mức 50% cho toàn bộ giá trị quyết toán của dự án. Đây là điểm cần lưu ý khi tính chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán đối với dự án có nhiều nhóm chi phí.

Điểm cần kiểm soát là phạm vi giá trị được áp dụng mức điều chỉnh. Không nên mở rộng mức 50% sang những khoản mục không thuộc trường hợp được quy định.

Dự án đã được kiểm toán hoặc thanh tra đầy đủ theo quy định

Đối với dự án đã được nhà thầu kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán hoặc được Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thanh tra kiểm toán, thanh tra đầy đủ các nội dung theo Điều 11 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo khoản 1 Điều 20.

Điều kiện này cần được kiểm tra cụ thể trong hồ sơ. Không nên hiểu rằng mọi dự án đã phát sinh chi phí kiểm toán đều mặc nhiên được giảm 50%.

Cần phân biệt giữa việc dự án có thực hiện kiểm toán và việc báo cáo quyết toán đã được kiểm toán với phạm vi đáp ứng điều kiện của quy định. Tương tự, kết quả thanh tra cũng phải được xem xét về phạm vi nội dung đã thực hiện.

Nếu cần đối chiếu thêm về vai trò của báo cáo kiểm toán trong quyết toán dự án hoàn thành, có thể xem báo cáo kiểm toán xây dựng của MAN.

Ví dụ thực tế cách tính chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Việc tính chi phí nên được thực hiện theo trình tự từ giá trị quyết toán, tỷ lệ định mức, nội suy nếu có và cuối cùng là kiểm tra các điều kiện điều chỉnh. Cách này giúp hạn chế việc áp dụng sai tỷ lệ ngay từ bước đầu.

Dự án có giá trị quyết toán 3 tỷ đồng

Với giá trị quyết toán 3 tỷ đồng, dự án thuộc mốc không quá 5 tỷ đồng nên tỷ lệ định mức là 0,57%. Giả sử dự án không thuộc trường hợp áp dụng mức điều chỉnh đặc thù, chi phí được tính: 3 tỷ đồng × 0,57% = 17,1 triệu đồng.

Mức 17,1 triệu đồng cao hơn mức tối thiểu 500.000 đồng nên kết quả tính theo tỷ lệ được sử dụng. Khi áp dụng cho hồ sơ thực tế, ngoài phép tính cần kiểm tra giá trị quyết toán được sử dụng có đúng là giá trị do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt hay không.

Dự án có giá trị quyết toán 7 tỷ đồng

Với giá trị quyết toán 7 tỷ đồng, giá trị này nằm giữa mốc 5 tỷ đồng với tỷ lệ 0,57% và mốc 10 tỷ đồng với tỷ lệ 0,39%. Vì vậy, cần nội suy tỷ lệ trước khi tính chi phí.

Ki = 0,57% + (7 – 5) × (0,39% – 0,57%) / (10 – 5)

Kết quả: Ki = 0,498%.

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: 7 tỷ đồng × 0,498% = 34,86 triệu đồng.

Đây là ví dụ điển hình cho trường hợp không thể chọn trực tiếp tỷ lệ của mốc gần nhất. Việc nội suy giúp xác định tỷ lệ tương ứng với chính giá trị quyết toán cần tính. Ví dụ này cũng cho thấy cách tính chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán phải sử dụng đúng tỷ lệ nội suy.

Trường hợp có yếu tố điều chỉnh mức chi phí

Khi dự án thuộc trường hợp áp dụng mức 70% hoặc 50%, cần xác định mức chi phí cơ bản trước rồi mới áp dụng tỷ lệ điều chỉnh.

Ví dụ, giả sử mức chi phí theo quy định chung là 40 triệu đồng. Nếu thuộc trường hợp áp dụng mức 70%, kết quả sau điều chỉnh là: 40 triệu đồng × 70% = 28 triệu đồng. Nếu thuộc trường hợp áp dụng mức 50%: 40 triệu đồng × 50% = 20 triệu đồng. Đây chỉ là phép tính minh họa cho cách áp dụng tỷ lệ điều chỉnh. Hồ sơ thực tế vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng trước khi áp dụng mức 50% hoặc 70%.

Những lưu ý khi tính chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Sai lệch khi xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán không chỉ đến từ phép tính tỷ lệ mà còn có thể xuất hiện ngay ở bước xác định giá trị làm cơ sở tính, lựa chọn văn bản áp dụng hoặc kiểm tra điều kiện điều chỉnh. Vì vậy, cần kiểm tra toàn bộ chuỗi tính toán thay vì chỉ đối chiếu kết quả cuối cùng.

Những lỗi thường gặp

Trong quá trình lập và rà soát hồ sơ, các lỗi dưới đây cần được kiểm soát vì có thể làm thay đổi trực tiếp kết quả xác định chi phí:

  • Lấy tổng mức đầu tư thay cho giá trị quyết toán: hai cơ sở giá trị này không mặc nhiên đồng nhất.
  • Áp dụng quy định cũ mà không kiểm tra thời điểm: Nghị định 193/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
  • Nhầm 500.000 đồng với tỷ lệ định mức: 500.000 đồng là mức tối thiểu, trong khi 0,57% là tỷ lệ tại mốc giá trị không quá 5 tỷ đồng.
  • Không nội suy khi giá trị nằm giữa hai mốc: trường hợp như 7 tỷ đồng phải xác định tỷ lệ nội suy thay vì lấy trực tiếp 0,57% hoặc 0,39%.
  • Nhầm chi phí kiểm toán độc lập với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: đây là hai khoản chi phí có cách xác định riêng.
  • Áp dụng mức 50% hoặc 70% không đúng điều kiện: cần kiểm tra phạm vi và điều kiện cụ thể trước khi điều chỉnh.

Quy trình 4 bước xác định chi phí

Để hạn chế sai sót, có thể kiểm soát việc xác định chi phí theo bốn bước liên tiếp:

  • Xác định giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt.
  • Xác định mốc tỷ lệ định mức tương ứng với giá trị đó.
  • Thực hiện nội suy nếu giá trị quyết toán nằm giữa hai mốc.
  • Kiểm tra mức tối thiểu và trường hợp đặc thù trước khi xác định kết quả cuối cùng.

Trong quá trình rà soát hồ sơ, có thể kiểm soát bốn bước này trên cùng một bảng tính để đối chiếu số liệu giữa hồ sơ quyết toán, kết quả kiểm toán và bảng xác định chi phí. Cách kiểm tra theo trình tự giúp hạn chế tình trạng kết quả tính đúng về mặt số học nhưng sai ngay từ cơ sở áp dụng.

Góc nhìn chuyên môn

Khi rà soát chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, cần kiểm tra lần lượt căn cứ pháp lý, giá trị quyết toán làm cơ sở tính, tỷ lệ định mức và điều kiện điều chỉnh. Với hồ sơ có nhiều hạng mục hoặc khoản mục chi phí đặc thù, việc kiểm tra theo từng bước giúp hạn chế nhầm cơ sở tính và áp dụng sai tỷ lệ.

Đối với hồ sơ cần rà soát chuyên sâu về quyết toán dự án hoàn thành, có thể tham khảo dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản hoặc dịch vụ kiểm toán vốn đầu tư hoàn thành của MAN.

Kết luận

Cách tính chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán cần bắt đầu từ việc xác định đúng giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt, sau đó lựa chọn tỷ lệ định mức tương ứng. Nếu giá trị nằm giữa hai mốc, phải thực hiện nội suy trước khi tính chi phí. Cách tính chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán cần được kiểm tra theo một chuỗi thống nhất từ căn cứ pháp lý đến giá trị và tỷ lệ.

Từ ngày 01/07/2026, Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP là căn cứ trọng tâm để xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán thuộc phạm vi điều chỉnh. Bên cạnh tỷ lệ định mức, cần kiểm tra mức tối thiểu 500.000 đồng và các trường hợp đặc thù được xác định theo mức 50% hoặc 70%.

Đối với hồ sơ có nhiều hạng mục, giá trị quyết toán nằm giữa các mốc định mức hoặc có chi phí thiết bị, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kết quả kiểm toán, việc xác định chi phí cần được thực hiện theo từng điều kiện cụ thể. Điều này giúp bảo đảm kết quả tính phù hợp với hồ sơ quyết toán và căn cứ pháp lý áp dụng.

Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Email: ma*@*****et.vn

Câu hỏi thường gặp về chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán tính như thế nào?

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt nhân với tỷ lệ định mức tương ứng. Khi giá trị nằm giữa các mốc định mức, phải nội suy tỷ lệ trước khi tính. Sau đó cần kiểm tra mức tối thiểu và trường hợp áp dụng mức 50% hoặc 70%.

Giá trị quyết toán nào được dùng để tính chi phí thẩm tra?

Giá trị dùng để tính là giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình hoặc hạng mục công trình độc lập. Không nên mặc nhiên sử dụng tổng mức đầu tư được duyệt thay cho giá trị quyết toán làm cơ sở tính.

Dự án 7 tỷ đồng tính chi phí thẩm tra theo tỷ lệ nào?

Dự án có giá trị quyết toán 7 tỷ đồng nằm giữa mốc 5 tỷ đồng với tỷ lệ 0,57% và mốc 10 tỷ đồng với tỷ lệ 0,39%. Tỷ lệ nội suy là 0,498%. Nếu không thuộc trường hợp điều chỉnh đặc thù, chi phí theo tỷ lệ là 7 tỷ đồng × 0,498%, tương đương 34,86 triệu đồng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *