Blog Single

Mẫu hồ sơ quyết toán A-B mới nhất theo Nghị định 193

Mẫu hồ sơ quyết toán A-B mới nhất theo Nghị định 193

Tóm tắt nội dung

Được kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên
Chức danh: Sáng lập viên & CEO – MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Lưu ý: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.

Mẫu quyết toán A-B mới nhất đang áp dụng hiện nay là Mẫu số 01/QTDA với tên gọi chính thức “Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu”. Biểu mẫu này được ban hành kèm theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 01/06/2026, quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.

Mẫu quyết toán A-B mới nhất từ 01/07/2026

Việc xác định chuẩn xác biểu mẫu quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu đóng vai trò then chốt trong công tác kiểm soát chi phí và hoàn thiện hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt.

Căn cứ pháp lý của mẫu quyết toán A-B

Nghị định 193/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 01/06/2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026 là văn bản pháp lý quy định hệ thống biểu mẫu quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP, Mẫu số 01/QTDA có tên gọi đầy đủ là “Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu” (thường gọi là Bảng quyết toán A-B). Mẫu 01/QTDA được sử dụng cho quyết toán A-B theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP; đồng thời Nghị định 193 bãi bỏ Mẫu 03.c/QT thuộc hệ thống biểu mẫu quy định trước đó.

Tải Mẫu số 01/QTDA quyết toán A-B

Để phục vụ công tác lập và kiểm tra hồ sơ, người sử dụng có thể tải về định dạng tài liệu phù hợp:

  • File Word chuẩn pháp lý: Đã dàn trang theo đúng chuẩn văn bản pháp quy ban hành kèm Nghị định 193/2026/NĐ-CP, thích hợp để chèn vào bộ hồ sơ trình duyệt.
  • File Excel hỗ trợ: Được chuyển đổi định dạng và thiết kế để hỗ trợ nhập liệu, tính toán các chỉ tiêu trên biểu mẫu phục vụ công tác kế toán và kiểm soát chi phí. (Lưu ý: File Excel là định dạng hỗ trợ kỹ thuật do hệ thống biên soạn, không phải là bản ban hành gốc của Chính phủ).

Nguồn căn cứ: Phụ lục Nghị định 193/2026/NĐ-CP (Cập nhật từ nguồn dữ liệu pháp luật uy tín trên Thư Viện Pháp Luật và áp dụng đồng bộ từ ngày 01/07/2026).

Phân biệt Mẫu 01/QTDA theo Nghị định 193 và Thông tư 73

Mẫu hồ sơ quyết toán A-B mới nhất theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP
Mẫu hồ sơ quyết toán A-B mới nhất theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP

Trong thực tế quản lý dự án và kế toán xây dựng, sự trùng hợp về ký hiệu biểu mẫu giữa các văn bản quy phạm pháp luật ban hành cùng thời điểm có thể dẫn đến sự nhầm lẫn trong việc lập và nộp hồ sơ.

Mẫu 01/QTDA theo Nghị định 193 là quyết toán A-B

Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP là Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Mục đích sử dụng của mẫu này là xác định giá trị quyết toán cho từng hợp đồng cụ thể (bao gồm công việc, bộ phận, hàng hóa, thiết bị, tư vấn, chi phí khác) ký kết giữa chủ đầu tư và các bên nhà thầu. Biểu mẫu phản ánh chi tiết các số liệu từ giá trị hợp đồng ban đầu, các chi phí điều chỉnh, giá trị đề nghị quyết toán.

Mẫu 01/QTDA theo Thông tư 73 là báo cáo tổng hợp quyết toán

Thông tư 73/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 cũng quy định một biểu mẫu mang ký hiệu Mẫu số 01/QTDA. Tuy nhiên, Mẫu 01/QTDA của Thông tư 73/2026/TT-BTC lại là “Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án”. Biểu mẫu này do chủ đầu tư lập để tổng hợp toàn bộ nguồn vốn, chi phí đầu tư thực hiện của toàn bộ dự án để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán toàn dự án.

Bảng so sánh hai Mẫu 01/QTDA

Dưới đây là bảng so sánh các điểm khác biệt cốt lõi giữa hai biểu mẫu Mẫu 01/QTDA giúp kỹ sư kinh tế xây dựng và kế toán dự án phân biệt chính xác:

Tiêu chí phân biệt Mẫu 01/QTDA theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP Mẫu 01/QTDA theo Thông tư 73/2026/TT-BTC
Văn bản ban hành Nghị định 193/2026/NĐ-CP của Chính phủ Thông tư 73/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính
Tên gọi chính thức Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án
Phạm vi áp dụng Sử dụng cho quyết toán từng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu Áp dụng cho tổng thể toàn bộ dự án đầu tư
Mục đích sử dụng Xác định giá trị quyết toán của hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu Tổng hợp nguồn vốn và toàn bộ chi phí đầu tư dự án

Sự phân định rõ ràng giữa hai biểu mẫu này giúp cán bộ chuyên môn sử dụng đúng biểu mẫu theo đúng chức năng và giai đoạn thực hiện.

Nội dung chính của mẫu quyết toán A-B

Mẫu số 01/QTDA theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP được cấu trúc logic nhằm phản ánh toàn bộ chi phí tài chính của hợp đồng theo các nhóm chỉ tiêu chuẩn hóa.

Thông tin dự án và hợp đồng

Phần đầu của Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng yêu cầu khai báo đầy đủ các thông tin pháp lý nền tảng:

  • Tên dự án đầu tư, tên gói thầu xây dựng.
  • Số hiệu hợp đồng, ngày tháng năm ký kết hợp đồng gốc.
  • Số hiệu và ngày ban hành của các hợp đồng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoặc phụ lục hợp đồng kèm theo.
  • Tên đầy đủ của chủ đầu tư và nhà thầu.

Căn cứ xác định giá trị quyết toán

Mục này ghi nhận các chứng từ pháp lý và kỹ thuật làm cơ sở xác nhận số liệu trong mẫu:

  • Các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành qua các giai đoạn.
  • Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình/hạng mục công trình vào sử dụng (nếu có).

Các nhóm giá trị trong bảng quyết toán

Cấu trúc số liệu trong Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm Nghị định 193/2026/NĐ-CP phân chia chi tiết các cột chỉ tiêu bao gồm khối lượng hoàn thành, đơn giá theo hợp đồng/phụ lục hợp đồng, giá trị đề nghị quyết toán và tổng hợp theo 4 nhóm giá trị:

  • Nhóm A (Giá trị thực hiện theo hợp đồng và phụ lục hợp đồng): Phản ánh giá trị các công việc đã thực hiện theo đúng nội dung hợp đồng và phụ lục hợp đồng ký kết hợp lệ.
  • Nhóm B (Giá trị điều chỉnh theo quy định của Nhà nước): Phản ánh các khoản giá trị tăng hoặc giảm do thay đổi chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước được phép điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng.
  • Nhóm C (Giá trị điều chỉnh theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền): Phản ánh các điều chỉnh chi phí dựa trên kết luận kiểm toán, thanh tra hoặc kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Nhóm D (Giá trị điều chỉnh giá đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh): Phản ánh chi tiết chênh lệch giá do bù trừ trực tiếp hoặc điều chỉnh theo hệ số/chỉ số giá đối với các hợp đồng áp dụng hình thức đơn giá điều chỉnh.
  • Tổng cộng giá trị đề nghị quyết toán (A + B + C + D): Tổng giá trị sau khi tổng hợp đầy đủ các nhóm chỉ tiêu nói trên.

Hồ sơ quyết toán A-B gồm những tài liệu nào

Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (Mẫu số 01/QTDA) là một thành phần quan trọng nằm trong quy trình quyết toán vốn đầu tư xây dựng của từng hợp đồng. Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu theo quy định và các tài liệu liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Hợp đồng và phụ lục hợp đồng

Hồ sơ phải bao gồm bản sao hợp lệ hợp đồng gốc ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu, kèm theo toàn bộ các phụ lục hợp đồng điều chỉnh giá, gia hạn tiến độ, bổ sung khối lượng đã được các bên ký kết đúng thẩm quyền.

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

Hệ thống biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành qua từng đợt, biên bản xác nhận khối lượng phát sinh (nếu có) và biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng là tài liệu chứng minh giá trị thực hiện.

Bảng tính giá trị quyết toán A-B

Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng lập theo Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm Nghị định 193/2026/NĐ-CP, có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu pháp nhân đại diện của chủ đầu tư và nhà thầu.

Văn bản thanh lý hợp đồng

Văn bản thanh lý hợp đồng được lập và ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu khi hai bên đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi đủ điều kiện thanh lý theo quy định của pháp luật.

Tài liệu khác liên quan đến quyết toán

Tùy thuộc vào nội dung hợp đồng và yêu cầu thẩm tra, hồ sơ có thể cần bổ sung các tài liệu kỹ thuật, nghiệm thu, điều chỉnh hoặc kiểm định có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng. Các tài liệu này có thể bao gồm:

  • Nhật ký thi công công trình và hệ thống bản vẽ hoàn công.
  • Hồ sơ xử lý kỹ thuật tại hiện trường và các văn bản phê duyệt điều chỉnh chi phí, bổ sung dự toán của cấp có thẩm quyền (nếu có).
  • Kết quả thí nghiệm, kiểm định chất lượng vật liệu, thiết bị và khả năng chịu lực của công trình (nếu có).

Những lưu ý khi lập quyết toán A-B

Trong công tác soát xét và kiểm toán chi phí xây dựng, các sai sót tại Bảng quyết toán A-B có thể dẫn đến yêu cầu giải trình, bổ sung hoặc điều chỉnh trong quá trình thẩm tra. Đội ngũ chuyên gia từ MAN – Master Accountant Network khuyến nghị các đơn vị cần rà soát kỹ ba điểm then chốt theo hướng dẫn chuyên môn và quy định hiện hành của Bộ Xây dựng.

Đối chiếu khối lượng nghiệm thu với giá trị quyết toán

Khối lượng đưa vào Bảng quyết toán A-B phải trùng khớp với khối lượng ghi trên các biên bản nghiệm thu công việc và biên bản nghiệm thu hoàn thành.

Ở góc độ kiểm tra hồ sơ, đơn vị lập quyết toán nên thực hiện các bước đối chiếu chuyên môn sau:

  • Kiểm tra kỹ khối lượng công việc đưa vào quyết toán để đảm bảo đã được nghiệm thu thực tế và có xác nhận của đơn vị tư vấn giám sát.
  • Đối chiếu chi tiết số liệu trong bảng tổng hợp khối lượng quyết toán với kích thước hình học thể hiện trên bản vẽ hoàn công.
  • Kiểm tra đơn giá áp dụng đối với khối lượng hoàn thành nhằm bảo đảm đúng với đơn giá trúng thầu hoặc đơn giá điều chỉnh đã được chấp thuận trong phụ lục hợp đồng.

Kiểm tra các khoản phát sinh và điều chỉnh

Đối với các khoản chi phí phát sinh ngoài hợp đồng hoặc điều chỉnh đơn giá/chỉ số giá, cần kiểm tra đầy đủ căn cứ pháp lý:

  • Văn bản chấp thuận chủ trương phát sinh hoặc điều chỉnh của cấp có thẩm quyền.
  • Dự toán phát sinh đã được thẩm định, phê duyệt đúng quy định.
  • Phụ lục hợp đồng điều chỉnh được ký kết hợp lệ giữa các bên.

Nếu thiếu các văn bản căn cứ nêu trên, giá trị phát sinh có thể bị cơ quan thẩm tra yêu cầu giải trình hoặc tạm thời chưa xem xét chấp thuận.

Kiểm tra thông tin hợp đồng trước khi xác nhận

Trước khi trình đại diện hợp pháp hai bên ký duyệt Mẫu số 01/QTDA, bộ phận chuyên môn cần rà soát chính xác các thông tin hành chính:

  • Tên dự án đầu tư, tên gói thầu và danh xưng pháp lý của chủ đầu tư và nhà thầu.
  • Số hợp đồng, ngày tháng năm ký kết hợp đồng gốc và các phụ lục hợp đồng kèm theo.
  • Thông tin mã số thuế và tài khoản thụ hưởng.

Sự bất nhất về mặt thông tin hành chính có thể gây khó khăn trong quá trình hoàn thiện và thẩm tra hồ sơ.

Quy định chuyển tiếp khi đã lập quyết toán A-B trước 01/07/2026

Khi Nghị định 193/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, việc xử lý các bộ hồ sơ hoặc Bảng quyết toán A-B được lập, ký kết trước mốc thời gian này được thực hiện theo quy định chuyển tiếp tại Điều 29 của Nghị định.

Dưới đây là bảng tổng hợp các trường hợp chuyển tiếp phổ biến theo quy định pháp luật:

Trường hợp hồ sơ / Bảng quyết toán Quy định xử lý chuyển tiếp từ 01/07/2026
Hồ sơ đã gửi cơ quan thẩm tra trước 01/07/2026 Tiếp tục thẩm tra, phê duyệt theo quy định tại thời điểm nộp; không bắt buộc rút hồ sơ làm lại theo mẫu mới.
Bảng quyết toán A-B đã ký trước 01/07/2026 Được giữ nguyên giá trị pháp lý, không bắt buộc phải lập, ký lại theo Mẫu 01/QTDA ban hành kèm Nghị định 193/2026/NĐ-CP.

Hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị định 193 có hiệu lực

Trường hợp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án (hoặc hồ sơ quyết toán hợp đồng) đã được chủ đầu tư gửi chính thức đến cơ quan thẩm tra quyết toán/cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/07/2026 thì tiếp tục thực hiện công tác thẩm tra, phê duyệt theo các quy định pháp luật hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ. Đơn vị không bắt buộc phải rút hồ sơ về để làm lại theo Mẫu số 01/QTDA của Nghị định 193/2026/NĐ-CP.

Quyết toán A-B đã ký trước ngày 01/07/2026

Trường hợp Bảng quyết toán A-B đã được chủ đầu tư và nhà thầu ký kết trước ngày 01/07/2026 theo đúng quy định tại thời điểm ký, nhưng toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án chưa nộp cho cơ quan thẩm tra:

  • Bảng quyết toán A-B đã ký trước đó giữ nguyên giá trị pháp lý, các bên không bắt buộc phải lập và ký lại Bảng quyết toán A-B theo Mẫu 01/QTDA mới.
  • Tuy nhiên, các báo cáo tổng hợp quyết toán toàn dự án do chủ đầu tư lập để trình cơ quan thẩm tra từ ngày 01/07/2026 trở đi phải tuân thủ đúng hệ thống biểu mẫu mới của Nghị định 193/2026/NĐ-CP và Thông tư 73/2026/TT-BTC.

Mẫu 03.C/QT và việc chuyển sang Mẫu 01/QTDA

Theo quy định tại Nghị định 193/2026/NĐ-CP, biểu mẫu Mẫu 03.c/QT (Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng) ban hành kèm Nghị định 254/2025/NĐ-CP chính thức bị bãi bỏ. Đối với các hợp đồng bắt đầu lập hồ sơ quyết toán mới từ ngày 01/07/2026 trở đi, các bên áp dụng Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp về mẫu quyết toán A-B

Mẫu quyết toán A-B mới nhất là mẫu nào?

Mẫu quyết toán A-B mới nhất là Mẫu số 01/QTDA – “Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu”, ban hành kèm theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.

Mẫu 01/QTDA của Nghị định 193 có giống Mẫu 01/QTDA của Thông tư 73 không?

Không. Hai biểu mẫu này khác nhau về bản chất và mục đích. Mẫu 01/QTDA theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP là Bảng quyết toán A-B áp dụng cho từng hợp đồng cụ thể. Trong khi đó, Mẫu 01/QTDA theo Thông tư 73/2026/TT-BTC là Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư áp dụng cho toàn bộ dự án.

Quyết toán A-B đã ký trước 01/07/2026 có phải lập lại không?

Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 29 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, Bảng quyết toán A-B đã được các bên ký kết hợp lệ trước ngày 01/07/2026 không bắt buộc phải lập và ký lại theo Mẫu 01/QTDA mới.

Kết luận

Thực hiện đúng Mẫu số 01/QTDA theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP giúp chủ đầu tư và nhà thầu đảm bảo tính chính xác về mặt hồ sơ, đồng thời hỗ trợ tiến độ thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Việc chủ động cập nhật các điểm mới, phân biệt chính xác biểu mẫu và tuân thủ quy định chuyển tiếp từ 01/07/2026 sẽ hạn chế tối đa rủi ro chậm trễ và điều chỉnh tài chính trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Về MAN – Master Accountant Network & Kiểm Toán Xây Dựng (kiemtoanxaydung.net):

Đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, kiểm toán chi phí xây dựng, dịch vụ kiểm toán công trình, tư vấn soát xét định mức và tuân thủ pháp lý công trình. Với đội ngũ Chuyên gia kiểm toán, Kỹ sư kinh tế xây dựng dày dặn kinh nghiệm, MAN đồng hành cùng chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu tối ưu chi phí, giúp hồ sơ phù hợp hơn với yêu cầu pháp lý hiện hành.

Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Email: ma*@*****et.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *