Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Định mức tư vấn thiết kế là cơ sở để xác định chi phí thiết kế xây dựng trong tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng. Đối với công trình dân dụng, việc tính chi phí không chỉ phụ thuộc vào giá trị xây dựng mà còn phải xác định đúng cấp công trình, bước thiết kế và bảng định mức tương ứng. Từ ngày 01/07/2026, việc xác định chi phí cần được đối chiếu với hệ thống định mức xây dựng áp dụng theo quy định mới của Bộ Xây dựng.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026 của Bộ Xây dựng có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trong đó quy định hệ thống định mức xây dựng và các định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng. Phụ lục VIII là căn cứ để xác định định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng, trong đó có định mức chi phí thiết kế công trình. Có thể đối chiếu trực tiếp tại văn bản gốc của Chính phủ
Đối với chi phí thiết kế, định mức được xác định theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với quy mô chi phí xây dựng và loại, cấp công trình. Cơ sở tính là chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT của từng công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt hoặc của từng gói thầu xây dựng trong trường hợp được phép triển khai thiết kế theo gói thầu.
Khi nghiên cứu cơ chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng, có thể đối chiếu thêm phần hướng dẫn tổng thể về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại LuatVietnam
Một điểm cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng văn bản là các phụ lục định mức ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD đã có văn bản thay thế. Vì vậy, khi lập dự toán, thẩm tra hoặc kiểm tra quyết toán tại thời điểm hiện tại, cần đối chiếu bản phụ lục đang được áp dụng thay vì chỉ sử dụng bản phát hành ban đầu.
Định mức tư vấn thiết kế công trình dân dụng
Định mức thiết kế công trình dân dụng được phân chia theo quy mô chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT và cấp công trình. Tùy yêu cầu về bước thiết kế, cần lựa chọn Bảng 2.7 hoặc Bảng 2.8 tương ứng; hai bảng này không được sử dụng thay thế cho nhau.
Định mức thiết kế kỹ thuật có thiết kế bản vẽ thi công
Đối với công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, Bảng 2.7 được sử dụng để xác định định mức chi phí thiết kế kỹ thuật. Tỷ lệ được xác định theo chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT và cấp công trình.
| Chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT | Cấp đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV |
| ≤ 10 tỷ | 3,22% | 2,93% | 2,67% | 2,36% | 2,07% |
| 20 tỷ | 2,81% | 2,55% | 2,33% | 2,07% | 1,81% |
| 50 tỷ | 2,36% | 2,14% | 1,96% | 1,74% | 1,48% |
| 100 tỷ | 2,15% | 1,94% | 1,77% | 1,57% | 1,30% |
| 200 tỷ | 1,96% | 1,78% | 1,62% | 1,43% | 1,06% |
| 500 tỷ | 1,65% | 1,50% | 1,37% | 1,21% | 0,89% |
| 1.000 tỷ | 1,36% | 1,22% | 1,11% | 0,98% | – |
| 2.000 tỷ | 1,16% | 1,05% | 0,94% | 0,83% | – |
| 5.000 tỷ | 0,89% | 0,80% | 0,73% | 0,64% | – |
| 8.000 tỷ | 0,68% | 0,61% | 0,55% | 0,48% | – |
| ≥ 10.000 tỷ | 0,61% | 0,55% | 0,50% | 0,44% | – |
Nguồn: Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng.
Định mức thiết kế bản vẽ thi công không yêu cầu thiết kế kỹ thuật
Trường hợp công trình dân dụng không yêu cầu thiết kế kỹ thuật mà chỉ thực hiện thiết kế bản vẽ thi công, chi phí được xác định trực tiếp theo Bảng 2.8. Đây là trường hợp có cách áp dụng khác với công trình thực hiện đồng thời hai bước thiết kế.
| Chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT | Cấp đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV |
| ≤ 10 tỷ | 4,66% | 4,22% | 3,85% | 3,41% | 2,92% |
| 20 tỷ | 4,05% | 3,66% | 3,33% | 2,95% | 2,55% |
| 50 tỷ | 3,41% | 3,10% | 2,80% | 2,48% | 2,12% |
| 100 tỷ | 3,10% | 2,82% | 2,54% | 2,25% | 1,86% |
| 200 tỷ | 2,83% | 2,57% | 2,34% | 2,07% | 1,51% |
| 500 tỷ | 2,39% | 2,17% | 1,98% | 1,75% | 1,30% |
| 1.000 tỷ | 1,93% | 1,76% | 1,61% | 1,43% | – |
| 2.000 tỷ | 1,65% | 1,51% | 1,36% | 1,20% | – |
| 5.000 tỷ | 1,28% | 1,16% | 1,06% | 0,94% | – |
| 8.000 tỷ | 0,99% | 0,90% | 0,82% | 0,72% | – |
| ≥ 10.000 tỷ | 0,91% | 0,80% | 0,72% | 0,63% | – |
Nguồn: Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng.
Việc lựa chọn Bảng 2.7 hay Bảng 2.8 phải dựa vào yêu cầu về bước thiết kế được phê duyệt. Không nên lựa chọn bảng chỉ dựa trên giá trị công trình.
Cách xác định định mức tư vấn thiết kế

Chi phí thiết kế được xác định trên cơ sở chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT, cấp công trình và bước thiết kế tương ứng. Nếu công trình thuộc trường hợp có hệ số điều chỉnh thì hệ số phải được xác định trước khi tính giá trị chi phí cuối cùng.
Khi xác định định mức tư vấn thiết kế, hồ sơ cần được kiểm tra theo trình tự từ cơ sở tính toán đến định mức áp dụng. Các bước chính gồm:
- Xác định chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT làm cơ sở tính.
- Xác định đúng loại và cấp công trình.
- Xác định công trình có thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công hay chỉ có thiết kế bản vẽ thi công.
- Lựa chọn Bảng 2.7 hoặc Bảng 2.8 tương ứng.
- Tra tỷ lệ nếu chi phí xây dựng nằm đúng tại một mốc của bảng.
- Thực hiện nội suy nếu chi phí xây dựng nằm giữa hai mốc.
- Kiểm tra các hệ số điều chỉnh nếu công trình thuộc trường hợp được quy định riêng.
- Xác định phạm vi công việc đã nằm trong định mức và những công việc phải xác định riêng.
Chỉ sau khi xác định đầy đủ các yếu tố trên mới nên xác định giá trị chi phí thiết kế để đưa vào dự toán hoặc đối chiếu với giá trị hợp đồng, nghiệm thu và quyết toán.
Xác định chi phí xây dựng làm cơ sở tính
Cơ sở tính định mức là chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT tương ứng với công trình cần xác định chi phí thiết kế. Phụ lục VIII quy định chi phí này được xác định theo từng công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt hoặc theo từng gói thầu xây dựng trong trường hợp được phép triển khai thiết kế theo gói thầu.
Điều này có nghĩa không được mặc nhiên lấy toàn bộ tổng mức đầu tư của dự án làm cơ sở tính chi phí thiết kế. Tổng mức đầu tư còn có thể bao gồm chi phí thiết bị và các khoản chi phí khác, trong khi định mức thiết kế được tính trên phần chi phí xây dựng tương ứng.
Để đối chiếu cách phân loại và quản lý chi phí xây dựng
ở góc độ kế toán và kiểm soát chi phí, cần phân biệt rõ giá trị dùng làm cơ sở tính định mức với tổng giá trị đầu tư của toàn dự án.
Xác định đúng cấp công trình
Sau khi xác định chi phí xây dựng, cần xác định cấp công trình để lựa chọn đúng cột trong bảng định mức. Các bảng định mức thiết kế công trình dân dụng phân chia theo cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV.
Cấp công trình không nên được lựa chọn chỉ dựa trên tổng vốn đầu tư. Hồ sơ cần được đối chiếu với quy định về phân cấp công trình áp dụng cho loại công trình cụ thể.
Xác định bước thiết kế áp dụng
Nếu công trình có yêu cầu thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thiết kế xây dựng được xác định trên cơ sở chi phí của hai bước thiết kế. Trong trường hợp này, Bảng 2.7 được sử dụng để xác định định mức thiết kế kỹ thuật; chi phí thiết kế bản vẽ thi công được xác định bằng 55% định mức tương ứng của Bảng 2.7.
Nếu công trình không yêu cầu thiết kế kỹ thuật mà chỉ yêu cầu thiết kế bản vẽ thi công, áp dụng trực tiếp Bảng 2.8.
Đây là điểm cần đặc biệt kiểm tra trong hồ sơ dự toán và quyết toán vì việc áp dụng nhầm hai trường hợp có thể làm thay đổi đáng kể giá trị chi phí tư vấn thiết kế.
Tra tỷ lệ và nội suy định mức
Nếu chi phí xây dựng nằm đúng tại một mốc trong bảng, có thể sử dụng trực tiếp tỷ lệ tương ứng. Khi chi phí xây dựng nằm giữa hai mốc, định mức được xác định bằng phương pháp nội suy theo hướng dẫn.
Công thức nội suy được thể hiện theo dạng:
Nt = Nb − [(Nb − Na) / (Ga − Gb)] × (Gt − Gb)
Trong đó:
- Nt là định mức cần xác định.
- Gt là quy mô chi phí xây dựng cần tính.
- Ga và Gb là quy mô chi phí xây dựng tại hai mốc cận trên và cận dưới.
- Na và Nb là định mức tương ứng với hai mốc cận trên và cận dưới.
Khi thực hiện nội suy, cần sử dụng đúng hai mốc liền kề bao quanh giá trị cần tính và thống nhất đơn vị giữa chi phí xây dựng với các mốc trong bảng.
Ví dụ tính định mức chi phí thiết kế
Việc tính chi phí cần phân biệt giữa công trình thực hiện cả thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công với công trình chỉ yêu cầu thiết kế bản vẽ thi công.
Trường hợp công trình cấp III có chi phí xây dựng 20 tỷ đồng
Giả sử công trình dân dụng cấp III có chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT là 20 tỷ đồng và thuộc trường hợp có yêu cầu thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. Theo Bảng 2.7, tại mốc 20 tỷ đồng, định mức thiết kế kỹ thuật của công trình cấp III là 2,07%.
- Chi phí thiết kế kỹ thuật được xác định: 20 tỷ × 2,07% = 414 triệu đồng.
- Chi phí thiết kế bản vẽ thi công được xác định bằng 55% định mức tương ứng: 20 tỷ × 2,07% × 55% = 227,7 triệu đồng.
- Tổng chi phí thiết kế của hai bước trước khi xem xét các hệ số điều chỉnh là 414 triệu + 227,7 triệu = 641,7 triệu đồng.
Sau khi tính riêng từng bước, kết quả có thể tóm tắt như sau:
| Nội dung | Giá trị |
| Chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT | 20 tỷ đồng |
| Định mức thiết kế kỹ thuật | 2,07% |
| Chi phí thiết kế kỹ thuật | 414 triệu đồng |
| Chi phí thiết kế bản vẽ thi công | 227,7 triệu đồng |
| Tổng chi phí thiết kế | 641,7 triệu đồng |
Ví dụ này cho thấy không nên lấy 2,07% nhân với 20 tỷ đồng rồi coi 414 triệu đồng là toàn bộ chi phí thiết kế khi công trình thực hiện cả hai bước.
Trường hợp nội suy với công trình cấp III có chi phí xây dựng 35 tỷ đồng
Giả sử công trình dân dụng cấp III có chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT là 35 tỷ đồng và thuộc trường hợp có yêu cầu thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
Giá trị 35 tỷ đồng nằm giữa hai mốc 20 tỷ đồng và 50 tỷ đồng. Tại Bảng 2.7, định mức cấp III tương ứng là 2,07% tại mốc 20 tỷ đồng và 1,74% tại mốc 50 tỷ đồng.
Nt = 2,07 − [(2,07 − 1,74) / (50 − 20)] × (35 − 20) = 1,905%.
- Chi phí thiết kế kỹ thuật: 35 tỷ × 1,905% = 666,75 triệu đồng.
- Chi phí thiết kế bản vẽ thi công: 35 tỷ × 1,905% × 55% = 366,7125 triệu đồng.
- Tổng chi phí thiết kế của hai bước: 666,75 triệu + 366,7125 triệu = 1.033,4625 triệu đồng.
Kết quả hai ví dụ có thể khái quát như sau:
| Trường hợp | Chi phí xây dựng | Định mức thiết kế kỹ thuật | Chi phí thiết kế kỹ thuật | Chi phí bản vẽ thi công | Tổng chi phí thiết kế |
| Công trình cấp III, 20 tỷ | 20 tỷ | 2,07% | 414 triệu | 227,7 triệu | 641,7 triệu |
| Công trình cấp III, 35 tỷ | 35 tỷ | 1,905% | 666,75 triệu | 366,7125 triệu | 1.033,4625 triệu |
Các kết quả trên được tính trước khi xem xét những hệ số điều chỉnh hoặc khoản chi phí riêng nếu công trình thuộc trường hợp được quy định khác.
Điều chỉnh định mức tư vấn thiết kế
Định mức tư vấn thiết kế không phải lúc nào cũng được áp dụng nguyên tỷ lệ tra được từ bảng. Một số loại công trình hoặc phạm vi thiết kế có quy định hệ số điều chỉnh riêng.
Các trường hợp cần rà soát gồm:
- Công trình sửa chữa, cải tạo hoặc nâng cấp.
- Công trình mở rộng có kết nối với công trình hoặc dây chuyền hiện hữu.
- Công trình dân dụng thuộc nhóm có yêu cầu đặc thù được quy định riêng.
- Công trình sử dụng thiết kế mẫu hoặc thiết kế điển hình.
- Công trình lặp lại hoặc sử dụng lại thiết kế.
Mỗi trường hợp có điều kiện và hệ số áp dụng riêng. Vì vậy, không nên sử dụng một hệ số chung cho tất cả công trình cải tạo, mở rộng hoặc lặp lại.
Công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và mở rộng
Đối với thiết kế sửa chữa, cải tạo hoặc nâng cấp, hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào phạm vi thay đổi của kết cấu công trình. Trường hợp không thay đổi kết cấu chịu lực áp dụng hệ số k = 1,1; trường hợp có thay đổi kết cấu chịu lực nhưng không bao gồm móng áp dụng k = 1,2; trường hợp có thay đổi kết cấu chịu lực và móng áp dụng k = 1,3.
Đối với thiết kế mở rộng có tính toán kết nối với dây chuyền công nghệ của công trình hiện có, hệ số k = 1,15.
Do đó, hồ sơ cần xác định rõ phạm vi cải tạo và mức độ tác động đến kết cấu trước khi lựa chọn hệ số.
Công trình dân dụng có yêu cầu đặc thù
Một số công trình dân dụng có tính chất đặc thù được quy định hệ số điều chỉnh riêng. Nhóm này bao gồm một số công trình như sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia, nhà thi đấu thể thao quốc gia, bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày quốc gia và một số trụ sở làm việc thuộc phạm vi quy định.
Với các trường hợp này, cần kiểm tra đúng điều kiện áp dụng hệ số trước khi điều chỉnh định mức. Không nên áp dụng hệ số chỉ dựa trên tên gọi của công trình nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện tương ứng.
Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình và thiết kế lặp lại
Đối với công trình sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành, thiết kế lặp lại hoặc sử dụng lại thiết kế, định mức có thể được điều chỉnh theo quy định riêng.
Hệ số điều chỉnh không được áp dụng một cách cố định cho mọi công trình lặp lại mà cần xác định theo trường hợp cụ thể và số lần sử dụng thiết kế theo quy định.
Phạm vi định mức tư vấn thiết kế
Khi kiểm tra phạm vi chi phí, cần phân biệt những công việc đã nằm trong định mức thiết kế với những công việc phải xác định riêng. Một số công việc cần rà soát gồm:
- Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế.
- Đưa tim mốc thiết kế ra thực địa.
- Đo đạc và đánh giá hiện trạng phục vụ sửa chữa, cải tạo.
- Thiết kế di dời.
- Thiết kế biện pháp phá dỡ.
- Các công việc chuyên biệt khác thuộc trường hợp không nằm trong định mức.
Những khoản chi phí không thuộc phạm vi định mức thiết kế cần được xác định theo hướng dẫn tương ứng hoặc lập dự toán chi phí riêng. Không nên cộng trực tiếp các khoản này vào tỷ lệ định mức nếu chưa xác định được căn cứ áp dụng.
Lưu ý khi kiểm soát định mức tư vấn thiết kế
Sai sót khi xác định định mức tư vấn thiết kế không chỉ xuất phát từ phép tính tỷ lệ. Một hồ sơ có thể tính đúng về mặt số học nhưng vẫn có rủi ro nếu sử dụng sai chi phí xây dựng làm cơ sở, xác định sai cấp công trình hoặc áp dụng không đúng bước thiết kế.
Khi thẩm tra dự toán hoặc kiểm tra giá trị quyết toán chi phí tư vấn thiết kế, hồ sơ nên được rà soát theo các nhóm căn cứ sau:
- Văn bản và phụ lục định mức đang được áp dụng tại thời điểm lập hồ sơ.
- Chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT được sử dụng làm cơ sở tính.
- Loại và cấp công trình.
- Bước thiết kế được phê duyệt.
- Bảng định mức được lựa chọn.
- Phương pháp nội suy trong trường hợp giá trị nằm giữa hai mốc.
- Hệ số điều chỉnh đối với công trình thuộc trường hợp đặc biệt.
- Phạm vi công việc đã bao gồm trong định mức.
- Các công việc phải xác định chi phí riêng.
- Sự thống nhất giữa tổng mức đầu tư, dự toán, hợp đồng tư vấn, nghiệm thu và quyết toán.
Cách kiểm tra này giúp phát hiện trường hợp phép tính đúng nhưng căn cứ đầu vào hoặc phạm vi áp dụng định mức chưa phù hợp. Khi rà soát sâu hơn, có thể tham khảo nội dung về kiểm toán xây dựng và kiểm soát rủi ro của MAN để mở rộng phần kiểm tra khối lượng, đơn giá, chi phí tư vấn và hồ sơ hoàn công.
Từ góc độ kiểm soát chi phí, MAN – Master Accountant Network khuyến nghị không kiểm tra riêng bảng tính định mức. Đặc biệt với dự án có nhiều công trình hoặc nhiều gói thầu, cần xác định đúng phần chi phí xây dựng tương ứng với từng công trình trước khi áp dụng tỷ lệ thiết kế. Với hồ sơ có yêu cầu kiểm tra độc lập, có thể tham khảo dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
để đánh giá phạm vi rà soát phù hợp với hồ sơ dự án.
Căn cứ pháp lý
Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026 của Bộ Xây dựng có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và là căn cứ quan trọng trong hệ thống định mức xây dựng áp dụng từ thời điểm này. Có thể xem Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026 của Bộ Xây dựng có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và là căn cứ quan trọng trong hệ thống định mức xây dựng áp dụng từ thời điểm này. Có thể xem để kiểm tra nội dung văn bản gốc.
Đối với nội dung tra cứu định mức thiết kế công trình dân dụng, có thể đối chiếu thêm phần tổng hợp định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng trên Thư viện Pháp luật, đồng thời ưu tiên văn bản gốc khi cần xác minh số liệu.
Công văn 9947/BXD-VPB ngày 29/06/2026 của Bộ Xây dựng liên quan đến việc thay thế các phụ lục định mức đã phát hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD. Khi lập hồ sơ dự toán, thẩm tra hoặc quyết toán, cần sử dụng đúng bản phụ lục đang được áp dụng tại thời điểm xác định chi phí.
Kết luận
Định mức tư vấn thiết kế công trình dân dụng cần được xác định đồng thời theo chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT, cấp công trình và yêu cầu về bước thiết kế. Công trình có thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công cần xác định riêng phần thiết kế kỹ thuật và phần thiết kế bản vẽ thi công; trong khi công trình chỉ yêu cầu thiết kế bản vẽ thi công áp dụng Bảng 2.8 theo trường hợp tương ứng.
Đối với hồ sơ dự toán và quyết toán, không nên chỉ kiểm tra phép nhân giữa chi phí xây dựng và tỷ lệ định mức. Cần rà soát toàn bộ căn cứ đầu vào, phương pháp nội suy, cấp công trình, bước thiết kế, hệ số điều chỉnh và phạm vi công việc để bảo đảm chi phí tư vấn thiết kế được xác định đúng quy định và phù hợp với hồ sơ dự án.
Nguồn tham khảo chính: Thông tư 38/2026/TT-BXD
Câu hỏi thường gặp
Chi phí thiết kế công trình dân dụng được tính trên giá trị nào?
Chi phí thiết kế được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm nhân với chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT tương ứng với loại và cấp của từng công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt hoặc từng gói thầu xây dựng trong trường hợp được phép triển khai thiết kế theo gói thầu.
Công trình có cả thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công tính thế nào?
Đối với công trình có cả hai bước thiết kế, chi phí thiết kế được xác định trên cơ sở chi phí thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. Bảng 2.7 được sử dụng để xác định định mức thiết kế kỹ thuật, còn chi phí thiết kế bản vẽ thi công được xác định bằng 55% định mức tương ứng của Bảng 2.7.
Khi nào sử dụng Bảng 2.8?
Bảng 2.8 được sử dụng khi công trình dân dụng chỉ yêu cầu thiết kế bản vẽ thi công và không yêu cầu thiết kế kỹ thuật. Nếu công trình có cả thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công thì không sử dụng Bảng 2.8 để thay thế phương pháp xác định theo Bảng 2.7.

