Blog Single

Quy định mới quản lý công trình thủy lợi năm 2026

Thông tư 08/2026/TT-BNNMT về quy định mới quản lý công trình thủy lợi năm 2026

Thông tư 08/2026/TT-BNNMT ban hành ngày 26/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, trực tiếp hướng dẫn thi hành các nội dung mới nhất của Luật Thủy lợi sau sửa đổi. Văn bản này đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện thể chế quản lý tài nguyên nước, đảm bảo an ninh nguồn nước và nâng cao hiệu quả vận hành các hệ thống thủy lợi tại Việt Nam.

Cơ sở pháp lý và sự thay đổi hệ thống văn bản

Cơ sở pháp lý và sự thay đổi hệ thống văn bản về quy trình thuỷ lợi
Cơ sở pháp lý và sự thay đổi hệ thống văn bản về quy trình thuỷ lợi

Thông tư 08/2026/TT-BNNMT được xây dựng dựa trên nền tảng Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 và đặc biệt là Luật số 146/2025/QH15 về sửa đổi 15 luật lĩnh vực nông nghiệp, môi trường. Việc ban hành Thông tư này đánh dấu sự kết thúc hiệu lực của các văn bản cũ, cụ thể:

  • Thay thế toàn bộ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT.
  • Bãi bỏ các nội dung liên quan tại Điều 3, 4, 5 và 8 của Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT mới ban hành trước đó.

Sự điều chỉnh này nhằm tạo ra một bộ quy tắc thống nhất, tránh chồng chéo trong việc thẩm định và phê duyệt các quy trình vận hành công trình thủy lợi trên toàn quốc.

Phân cấp thẩm quyền quản lý và điểm giao nhận dịch vụ thủy lợi

Một trong những điểm trọng yếu của Thông tư 08/2026/TT-BNNMT là việc cụ thể hóa trách nhiệm quản lý đối với các công trình liên tỉnh. Theo Khoản 1 Điều 13 Luật Thủy lợi, việc quản lý phải đảm bảo tính hệ thống. Thông tư mới đã phân định rõ:

Nội dung Quy định theo Thông tư 08/2026/TT-BNNMT Trách nhiệm thực thi
Hệ thống liên tỉnh Quản lý theo lưu vực, không chia cắt bởi địa giới hành chính đối với các trục chính. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Hệ thống nội tỉnh Quản lý theo địa giới hành chính, phù hợp với quy hoạch tỉnh. UBND cấp Tỉnh
Thủy lợi nội đồng Do các tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp quản lý hoặc thuê đơn vị chuyên môn. Tổ chức thủy lợi cơ sở

Vị trí điểm giao nhận dịch vụ thủy lợi được xác định là ranh giới pháp lý để tính toán chi phí và trách nhiệm bảo trì. Điểm giao nhận giữa công trình do Trung ương quản lý và địa phương quản lý phải được văn bản hóa dựa trên cao trình và lưu lượng thiết kế.

Quy định chi tiết về quy trình vận hành công trình thủy lợi

Quy định chi tiết về quy trình vận hành công trình thủy lợi
Quy định chi tiết về quy trình vận hành công trình thủy lợi

Thông tư 08/2026/TT-BNNMT thiết lập các tiêu chuẩn khắt khe hơn đối với quy trình vận hành, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Trích dẫn Điều 24 Luật Thủy lợi về vận hành công trình, quy trình mới phải đảm bảo:

  • An toàn công trình và vùng hạ du: Phải có kịch bản xả lũ khẩn cấp và cảnh báo sớm.
  • Phục vụ đa mục tiêu: Ưu tiên nước sinh hoạt, sau đó là nông nghiệp và các ngành kinh tế khác (theo Điều 4 Luật Thủy lợi).
  • Công khai, minh bạch: Quy trình vận hành phải được niêm yết tại trụ sở UBND xã và các điểm đầu mối công trình.

Đối với các công trình quan trọng đặc biệt, việc lập quy trình vận hành phải có ý kiến tham vấn của cộng đồng dân cư chịu ảnh hưởng và được thẩm định bởi Hội đồng chuyên gia liên ngành.

Quản lý thủy lợi nhỏ và cơ chế xã hội hóa dịch vụ

Sự đổi mới mạnh mẽ nhất nằm ở phân khúc thủy lợi nhỏ và thủy lợi nội đồng. Thông tư cho phép linh hoạt trong phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả khai thác:

  • Phương thức tự quản: Tổ chức thủy lợi cơ sở (HTX, Tổ hợp tác) trực tiếp vận hành nếu đáp ứng năng lực về kỹ thuật theo quy định tại Điều 5 của Thông tư.
  • Phương thức thuê khoán hoặc đấu thầu: Trường hợp không đủ năng lực, tổ chức thủy lợi cơ sở được quyền lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ chuyên nghiệp. Điều này thúc đẩy sự tham gia của tư nhân vào hạ tầng nông nghiệp.

Về tài chính, Thông tư quy định rõ nguồn kinh phí cho thủy lợi nhỏ bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thủy lợi, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các khoản đóng góp tự nguyện của thành viên. Mọi khoản thu chi phải được kiểm toán và công khai theo quy định tại Luật Thủy lợi.

Công tác bảo vệ và cắm mốc chỉ giới phạm vi công trình

Để ngăn chặn tình trạng xâm lấn hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, Thông tư 08/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết về hồ sơ mốc giới:

  • Khoảng cách mốc giới: Tùy thuộc vào quy mô công trình (lớn, vừa, nhỏ) mà khoảng cách giữa các mốc chỉ giới dao động từ 50m đến 200m.
  • Cắm mốc trên thực địa: Phải có sự chứng kiến và ký biên bản bàn giao của đại diện chính quyền địa phương và chủ sử dụng đất giáp ranh.
  • Điều tra cơ bản: Việc cập nhật hiện trạng công trình phải được thực hiện tối thiểu 5 năm một lần hoặc sau mỗi trận lũ lớn để điều chỉnh phương án bảo vệ.

Tác động thực thi và lộ trình chuyển tiếp

Thông tư 08/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 26/01/2026. Các công trình đã có quy trình vận hành được phê duyệt trước ngày này vẫn tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn hoặc có sự thay đổi lớn về quy mô, nguồn nước.

Việc áp dụng các quy định mới này sẽ giúp:

  • Tăng cường tính chủ động của địa phương và người dân trong quản lý nguồn nước.
  • Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai nhờ quy trình vận hành khoa học và kịch bản ứng phó chi tiết.
  • Tạo sự minh bạch trong việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho ngành thủy lợi.

Văn bản này là một bước tiến quan trọng trong việc hiện đại hóa ngành thủy lợi, chuyển từ tư duy “cấp nước” sang tư duy “dịch vụ nước” bền vững.

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

  • Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
  • Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
  • Email: ma*@*****et.vn

Các dịch vụ khác

Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *