Blog Single

Bảng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng từ 1/7/2026

Bảng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng từ 1/7/2026

Bảng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng là căn cứ để xác định chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng và tổng chi phí đầu tư xây dựng. Khi tra đúng chi phí xây dựng trước thuế và cấp công trình, chủ đầu tư cùng đơn vị tư vấn có thể tính toán chính xác giá trị hợp đồng. Việc thực hiện đúng quy định từ bước lập dự toán giúp hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán diễn ra thuận lợi, tránh nguy cơ bị xuất toán khi cơ quan thanh tra, kiểm toán làm việc.

Căn cứ pháp lý

Bảng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng được tổng hợp từ Phụ lục VIII ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026 của Bộ Xây dựng. Văn bản này ban hành hệ thống định mức xây dựng mới, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, thay thế cho các quy định định mức tư vấn trước đây.

Phụ lục VIII quy định cụ thể định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng. Trong đó, tỷ lệ % chi phí thiết kế công trình dân dụng được phân định rõ theo từng mốc chi phí xây dựng và cấp công trình tương ứng.

Bảng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng theo Thông tư 38/2026/TT-BXD

Từ ngày 01/07/2026, định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Tỷ lệ phần trăm được xác định dựa trên quy mô chi phí xây dựng chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong dự toán công trình được duyệt và cấp công trình tương ứng.

Bảng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng

Dưới đây là bảng tỷ lệ phần trăm định mức chi phí thiết kế xây dựng đối với công trình dân dụng trích từ quy định hiện hành:

Đơn vị tính: tỷ lệ %

Bảng 1. Định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng (%)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng) Cấp đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV
≥10.000 0,61 0,55 0,50 0,44
8.000 0,68 0,61 0,55 0,48
5.000 0,89 0,80 0,73 0,64
2.000 1,16 1,05 0,94 0,83
1.000 1,36 1,22 1,11 0,98
500 1,65 1,50 1,37 1,21 0,89
200 1,96 1,78 1,62 1,43 1,06
100 2,15 1,94 1,77 1,57 1,30
50 2,36 2,14 1,96 1,74 1,48
20 2,81 2,55 2,33 2,07 1,81
≤10 3,22 2,93 2,67 2,36 2,07

(Nguồn: Trích Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng)

Bảng 2. Định mức chi phí thiết kế công trình công nghiệp (%)
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng) Cấp đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV
≥10.000 0,91 0,80 0,72 0,63
8.000 0,99 0,90 0,82 0,72
5.000 1,28 1,16 1,06 0,94
2.000 1,65 1,51 1,36 1,20
1.000 1,93 1,76 1,61 1,43
500 2,39 2,17 1,98 1,75 1,30
200 2,83 2,57 2,34 2,07 1,51
100 3,10 2,82 2,54 2,25 1,86
50 3,41 3,10 2,80 2,48 2,12
20 4,05 3,66 3,33 2,95 2,55
≤10 4,66 4,22 3,85 3,41 2,92

Cách xác định đúng dòng và cột trong bảng

Để tra định mức, người lập dự toán xác định chi phí xây dựng trước thuế ở cột đầu tiên và cấp công trình ở hàng ngang tương ứng. Giá trị nằm tại điểm giao giữa dòng chi phí và cột cấp công trình chính là tỷ lệ phần trăm định mức cần tìm.

Cách áp dụng bảng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng

Bảng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng
Bảng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng

Để xác định định mức, trước tiên cần xác định chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT và cấp công trình. Sau đó tra tỷ lệ tương ứng trong bảng; trường hợp giá trị nằm giữa hai mốc thì thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư. Quy trình tra bảng và tính chi phí thiết kế được thực hiện qua 3 bước tiêu chuẩn:

Bước 1. Xác định chi phí xây dựng trước thuế

Chi phí xây dựng làm căn cứ tính chi phí thiết kế là giá trị chi phí xây dựng chưa có thuế giá trị gia tăng (ký hiệu: GXD) trong dự toán công trình hoặc tổng mức đầu tư được phê duyệt. Kế toán và cán bộ quản lý chi phí không lấy giá trị đã bao gồm thuế GTGT để làm gốc tính toán.

Bước 2. Xác định cấp công trình

Cấp công trình dân dụng được phân loại theo quy mô công suất, quy mô kết cấu quy định tại văn bản phân cấp công trình xây dựng hiện hành. Cán bộ lập dự toán cần căn cứ văn bản thẩm định hoặc quyết định phê duyệt dự án để chọn đúng cột cấp công trình (Cấp đặc biệt, I, II, III, IV).

Bước 3. Tra tỷ lệ trong bảng

Dựa vào giá trị GXD đã xác định ở Bước 1 và Cấp công trình ở Bước 2, tiến hành tra bảng định mức:

  • Nếu quy mô chi phí trùng đúng với mốc quy định trong bảng (như 20 tỷ đồng, 50 tỷ đồng, 100 tỷ đồng…), chọn trực tiếp tỷ lệ % tương ứng.
  • Nếu quy mô chi phí nằm giữa hai mốc giá trị trong bảng, bắt buộc phải tính toán theo phương pháp nội suy tuyến tính.

Trường hợp phải nội suy giữa hai mốc

Trường hợp chi phí xây dựng của công trình nằm trong khoảng giữa hai mốc chi phí quy định trong bảng định mức, tỷ lệ phần trăm chi phí thiết kế (ký hiệu: Ni) được xác định theo công thức nội suy sau:

Ni = Nb – [(Nb – Na) / (Ga – Gb)] * (Gi – Gb)

Trong đó:

  • Ni: Định mức chi phí thiết kế cần tính cho công trình (đơn vị tính: %).
  • Gi: Quy mô chi phí xây dựng của công trình cần tính chi phí thiết kế (đơn vị tính: tỷ đồng).
  • Ga: Quy mô chi phí xây dựng mốc cận trên quy định trong bảng định mức (đơn vị tính: tỷ đồng).
  • Gb: Quy mô chi phí xây dựng mốc cận dưới quy định trong bảng định mức (đơn vị tính: tỷ đồng).
  • Na: Định mức chi phí thiết kế tương ứng với mốc cận trên Ga (đơn vị tính: %).
  • Nb: Định mức chi phí thiết kế tương ứng với mốc cận dưới Gb (đơn vị tính: %).

Ví dụ tra bảng định mức chi phí thiết kế

Ví dụ thực tế giúp minh họa cách lựa chọn đúng tỷ lệ theo chi phí xây dựng và cấp công trình, hạn chế nhầm lẫn khi lập dự toán hoặc kiểm tra đơn giá xây dựng.

Ví dụ công trình cấp III

Một dự án đầu tư xây dựng nhà văn hóa thuộc công trình dân dụng Cấp III có dự toán chi phí xây dựng trước thuế GTGT phê duyệt là GXD = 20 tỷ đồng. Do giá trị GXD trùng đúng mốc quy định tại bảng định mức, điểm giao giữa dòng 20 tỷ đồng và cột Cấp III cho tỷ lệ định mức N = 2,07%.

Chi phí thiết kế trước thuế GTGT được tính như sau: Chi phí thiết kế = 20 tỷ đồng x 2,07% = 0,414 tỷ đồng = 414.000.000 đồng

Ví dụ trường hợp nội suy

Một dự án xây dựng trường học công lập (công trình dân dụng Cấp III) có giá trị chi phí xây dựng trước thuế GTGT là GXD = 35 tỷ đồng. Giá trị này nằm giữa hai mốc 20 tỷ đồng và 50 tỷ đồng trong bảng định mức.

Tra bảng ta có các thông số: Gb = 20 tỷ đồng tương ứng Nb = 2,07%; Ga = 50 tỷ đồng tương ứng Na = 1,74%; Gi = 35 tỷ đồng.

Áp dụng công thức nội suy tuyến tính: Ni = 2,07 – [(2,07 – 1,74) / (50 – 20)] * (35 – 20) Ni = 2,07 – (0,33 / 30) * 15 = 2,07 – 0,165 = 1,905%

Chi phí thiết kế trước thuế GTGT của công trình là: Chi phí thiết kế = 35 tỷ đồng x 1,905% = 0,66675 tỷ đồng = 666.750.000 đồng

Những lưu ý khi áp dụng bảng định mức

Bảng định mức chỉ áp dụng đúng khi xác định chính xác chi phí xây dựng trước thuế và cấp công trình. Việc sử dụng sai căn cứ tính hoặc chọn sai cấp công trình có thể dẫn đến xác định sai chi phí thiết kế.

Không sử dụng tổng mức đầu tư để tra bảng

Lỗi phổ biến khi lập dự toán là dùng tổng mức đầu tư hoặc tổng chi phí xây dựng cộng thiết bị của toàn bộ dự án để tra định mức. Định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng chỉ được tính trên chi phí xây dựng trước thuế của chính công trình hoặc hạng mục công trình đó.

Chi phí xây dựng là giá trị chưa có thuế GTGT

Các mốc chi phí xây dựng trong Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD đều quy định giá trị trước thuế GTGT. Đưa thuế GTGT vào giá trị gốc trước khi nhân tỷ lệ % định mức sẽ làm tăng sai chi phí tư vấn thiết kế, vi phạm quy định quản lý chi phí.

Xác định đúng cấp công trình

Cấp công trình ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ định mức. Nhầm lẫn giữa công trình Cấp II và Cấp III đối với dự án quy mô 100 tỷ đồng làm thay đổi tỷ lệ định mức từ 1,57% lên 1,77%, gây chênh lệch đáng kể chi phí tư vấn. Chủ đầu tư cần căn cứ văn bản phân cấp công trình chính thức để áp dụng.

Trường hợp áp dụng theo hướng dẫn riêng của Thông tư

[cần kiểm chứng] Khi tính toán chi phí thiết kế cho các trường hợp đặc thù như công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hoặc thiết kế lặp lại, thiết kế mẫu, cán bộ quản lý chi phí cần tra cứu quy định cụ thể và hệ số điều chỉnh liên quan trong văn bản hướng dẫn chính thức của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt dự toán.

Lưu ý của chuyên gia kiểm toán xây dựng Trong quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, các sai sót phổ biến thường xuất phát từ việc lấy sai gốc chi phí tính toán (dùng chi phí sau thuế) hoặc áp sai cấp công trình. Đơn vị lập dự toán nên đính kèm bảng tính nội suy chi tiết trong hồ sơ trình duyệt để tạo thuận lợi cho công tác thẩm tra và kiểm toán.

Cố vấn chuyên môn: Đội ngũ dịch vụ kiểm toán xây dựng MAN – Master Accountant Network.

Kết luận

Bảng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng theo Thông tư 38/2026/TT-BXD là công cụ quan trọng giúp chuẩn hóa việc xác định chi phí tư vấn từ ngày 01/07/2026. Nắm vững gốc tính chi phí trước thuế, phân cấp công trình chuẩn xác và thực hiện đúng công thức nội suy sẽ giúp chủ đầu tư cùng các nhà thầu tối ưu hóa dự toán và đảm bảo tính tuân thủ pháp lý khi kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành.

Liên hệ tư vấn cùng MAN – Master Accountant Network

Nếu doanh nghiệp cần tư vấn về kế toán, kiểm toán, thuế, quyết toán vốn đầu tư hoặc các dịch vụ tài chính doanh nghiệp, đội ngũ chuyên gia của MAN – Master Accountant Network luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Thông tin liên hệ

Chuyên gia phụ trách nội dung

Nội dung được biên soạn, rà soát và kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên – Nhà sáng lập (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế và tư vấn tài chính doanh nghiệp.

MAN – Master Accountant Network cam kết cung cấp thông tin chính xác, khách quan và được cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành. Mọi nội dung chuyên môn đều được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn, tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và hướng đến việc mang lại giá trị tham khảo đáng tin cậy cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí thiết kế được tính trên giá trị nào?

Chi phí thiết kế xây dựng công trình dân dụng được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong dự toán công trình hoặc tổng mức đầu tư được phê duyệt.

Khi nào phải nội suy tỷ lệ chi phí thiết kế?

Trường hợp chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT của công trình nằm giữa hai mốc chi phí quy định trong bảng định mức của Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD, bắt buộc phải áp dụng công thức nội suy tuyến tính để xác định tỷ lệ phần trăm chính xác.

Bảng định mức này áp dụng từ ngày nào?

Bảng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD chính thức áp dụng từ ngày 01/07/2026 cho tất cả các dự án lập dự toán hoặc điều chỉnh chi phí tư vấn từ mốc thời gian này.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *