Chi phí quyết toán dự án hoàn thành là khoản chi cần được chủ đầu tư dự trù ngay từ giai đoạn chuẩn bị quyết toán, bao gồm chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm toán độc lập (nếu thuộc trường hợp áp dụng). Việc xác định đúng các khoản chi, căn cứ pháp lý và phương pháp tính sẽ giúp lập ngân sách chính xác, hạn chế phát sinh chi phí và đẩy nhanh quá trình phê duyệt quyết toán dự án.
Chi phí quyết toán dự án hoàn thành là gì
Chi phí quyết toán dự án hoàn thành là khoản kinh phí thuộc nhóm chi phí khác trong tổng mức đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh, chi trả cho các hoạt động thẩm tra, kiểm toán và phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
Khoản kinh phí này có vai trò xác định chính xác tổng chi phí hợp pháp mà chủ đầu tư đã đầu tư cho dự án, bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật về quản lý quyết toán vốn đầu tư công cũng như nguồn vốn ngoài nhà nước. Giá trị hợp pháp là toàn bộ chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết, tuyệt đối không bao gồm các khoản chi sai quy định. Việc xác định đúng ngay từ đầu giúp ban quản lý dự án và bộ phận kế toán chủ động nguồn vốn, tránh nguy cơ chậm phê duyệt quyết toán do không nắm rõ quy định kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành và thiếu hụt dự toán kinh phí.
Chi phí quyết toán dự án hoàn thành gồm những khoản nào

Chi phí quyết toán dự án hoàn thành thường bao gồm chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm toán độc lập (nếu thuộc diện bắt buộc hoặc phát sinh theo nhu cầu). Hai khoản chi này có căn cứ tính khác nhau và không phải dự án nào cũng đồng thời phát sinh cả hai.
Tóm tắt nhanh: Chi phí quyết toán dự án hoàn thành thường gồm chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm toán độc lập (nếu thuộc trường hợp áp dụng). Chi phí thẩm tra tính theo giá trị quyết toán đề nghị phê duyệt, còn chi phí kiểm toán tính theo giá trị cần thuê kiểm toán và cộng thuế GTGT theo quy định.
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là khoản kinh phí dành cho cơ quan thẩm tra quyết toán hoặc Cơ quan tài chính có thẩm quyền để thực hiện công tác rà soát, kiểm tra Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành do chủ đầu tư lập. Mục đích của công tác này là thẩm tra tính hợp pháp của hồ sơ, tính chính xác của giá trị đề nghị quyết toán và việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi phí quản lý nhà nước mang tính bắt buộc đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công và các dự án thuộc diện phải thẩm tra phê duyệt theo quy định.
Chi phí kiểm toán độc lập
Chi phí kiểm toán độc lập là khoản kinh phí do chủ đầu tư chi trả để thuê doanh nghiệp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán trước khi trình Cơ quan tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền thẩm tra. Đơn vị kiểm toán sẽ phát hành Báo cáo kiểm toán, đưa ra ý kiến chuyên môn độc lập về tính trung thực, hợp lý của số liệu quyết toán. Khoản chi phí này mang bản chất là giá dịch vụ tư vấn thương mại, được thỏa thuận theo hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu kiểm toán.
Khoản chi nào bắt buộc và khoản chi nào phát sinh theo từng trường hợp
Để quản lý dòng tiền và lập kế hoạch ngân sách chính xác, chủ đầu tư cần làm rõ tính chất và mức độ bắt buộc của từng khoản chi cụ thể như sau:
- Chi phí lập báo cáo quyết toán: Là chi phí nội bộ hoặc chi phí tư vấn hỗ trợ chủ đầu tư thu thập hồ sơ, lập bảng biểu quyết toán. Khoản này thuộc chi phí quản lý dự án hoặc tư vấn đầu tư xây dựng.
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Căn cứ quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ, đây là khoản chi bắt buộc đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công. Cơ quan tài chính thực hiện thẩm tra sẽ thu khoản chi phí này theo định mức Nhà nước quy định.
- Chi phí kiểm toán độc lập: Căn cứ Điều 46 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, kiểm toán độc lập là bắt buộc đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành (trừ dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước). Đối với các dự án nhóm B, nhóm C hoặc dự án tư nhân, việc thuê kiểm toán độc lập do chủ đầu tư tự quyết định nhằm gia tăng tính minh bạch và rút ngắn thời gian thẩm tra của cơ quan nhà nước.
Cách xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
Chi phí thẩm tra được xác định bằng giá trị quyết toán đề nghị phê duyệt nhân với tỷ lệ định mức theo quy định. Mức tỷ lệ giảm dần theo giá trị quyết toán và có quy định mức chi phí tối thiểu.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Việc tính toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán hiện nay căn cứ vào Nghị định 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công cùng các văn bản hướng dẫn hành chính hiện hành của Bộ Tài chính. Tỷ lệ định mức được Nhà nước ban hành áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Trường hợp quy mô công trình nằm giữa các mốc giá trị trong bảng định mức, chi phí sẽ được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính. Tham khảo chi tiết quy định về chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra để cập nhật các điều chỉnh chính sách mới nhất.
Nguyên tắc xác định chi phí
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được tính trên giá trị quyết toán đề nghị phê duyệt (giá trị do chủ đầu tư lập và đề nghị trong Báo cáo quyết toán), không tính trên Tổng mức đầu tư ban đầu của dự án.
Công thức xác định tổng quát được quy định như sau:
Chi phí thẩm tra = Giá trị quyết toán đề nghị x Tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra
Trong đó, các ký hiệu được giải thích chi tiết như sau:
- Chi phí thẩm tra: Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
- Giá trị quyết toán đề nghị: Giá trị do chủ đầu tư lập trong Báo cáo quyết toán vốn đầu tư trình cấp có thẩm quyền.
- Tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra: Mức tỷ lệ phần trăm tương ứng với giá trị quyết toán đề nghị.
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, đối với dự án đã được nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán, chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán của cơ quan tài chính sẽ được xác định bằng 50% mức tính theo quy định thông thường. Nếu dự án bao gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập, chi phí thẩm tra được tính riêng cho từng dự án thành phần theo giá trị đề nghị quyết toán tương ứng.
Bảng tỷ lệ định mức theo giá trị quyết toán
Căn cứ quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP, dưới đây là bảng trích xuất tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán áp dụng đối với dự án hoàn thành:
| Giá trị quyết toán đề nghị phê duyệt (Tỷ đồng) | Tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra (%) |
|---|---|
| Từ 5 trở xuống | 0,570% |
| 10 | 0,390% |
| 50 | 0,285% |
| 100 | 0,225% |
Khi thực hiện tra cứu và áp dụng bảng tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, chủ đầu tư cần lưu ý các quy định bắt buộc sau:
- Giá trị quyết toán nằm giữa các khoảng giá trị trong bảng thì áp dụng công thức nội suy tuyến tính theo quy định của Bộ Tài chính.
- Mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu cho một dự án hoàn thành là 500.000 đồng.
Ví dụ tính chi phí thẩm tra
Giả sử một dự án hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách có giá trị đề nghị quyết toán là 8 tỷ đồng. Giá trị này nằm trong khoảng giữa mốc 5 tỷ đồng và 10 tỷ đồng trong bảng định mức.
Áp dụng công thức nội suy tuyến tính, tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra được xác định như sau: 0,570% – [(8 – 5) x (0,570% – 0,390%) / (10 – 5)] = 0,462%. Từ kết quả tỷ lệ nội suy 0,462%, chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán được tính ra là: 8.000.000.000 x 0,462% = 36.960.000 đồng. Do đây là khoản chi thuộc ngân sách nhà nước thu theo quy định quản lý tài chính công, chi phí thẩm tra không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành.
Cách xác định chi phí kiểm toán độc lập
Chi phí kiểm toán độc lập hay chi phí kiểm toán dự án hoàn thành được xác định theo giá trị cần thuê kiểm toán nhân với tỷ lệ định mức và cộng thuế GTGT theo quy định. Đây là khoản chi khác với chi phí thẩm tra và không phải mọi dự án đều bắt buộc phát sinh.
Khi nào cần thuê kiểm toán độc lập
Căn cứ Điều 46 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, chủ đầu tư bắt buộc phải thuê kiểm toán độc lập đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành, trừ trường hợp dự án thuộc danh mục bảo mật nhà nước.
Đối với các dự án nhóm B, nhóm C hoặc dự án sử dụng nguồn vốn khác, việc chủ động thuê kiểm toán độc lập mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho chủ đầu tư bao gồm:
- Bảo đảm tính trung thực, khách quan và hợp pháp của toàn bộ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
- Giảm thiểu các rủi ro pháp lý và giải trình cho Ban quản lý dự án trước khi Cơ quan tài chính hoặc Kiểm toán Nhà nước vào rà soát.
- Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quyết toán, bởi Báo cáo kiểm toán độc lập chất lượng giúp cơ quan tài chính giảm 50% chi phí thẩm tra và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
Nguyên tắc xác định chi phí
Chi phí kiểm toán độc lập được xác định dựa trên giá trị quyết toán của công việc hoặc dự án cần thuê kiểm toán nhân với tỷ lệ định mức quy định, sau đó cộng thêm thuế GTGT theo luật định.
Công thức tính tổng quát được quy định như sau:
Chi phí kiểm toán = (Giá trị cần thuê kiểm toán x Tỷ lệ định mức) x (1 + Thuế suất GTGT)
Các đại lượng trong công thức tính chi phí kiểm toán được diễn giải chi tiết như sau:
- Chi phí kiểm toán: Chi phí kiểm toán độc lập thanh toán cho đơn vị tư vấn (đã bao gồm thuế GTGT).
- Giá trị cần thuê kiểm toán: Giá trị quyết toán của hạng mục hoặc toàn bộ dự án giao cho đơn vị kiểm toán thực hiện.
- Tỷ lệ định mức: Tỷ lệ phần trăm định mức chi phí kiểm toán độc lập do Nhà nước quy định theo quy mô dự án.
- Thuế suất GTGT: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng có hiệu lực tại thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ.
Đối với dự án có quy mô từ 5 tỷ đồng trở xuống, tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập là 0,96%, với mức chi phí tối thiểu chưa bao gồm thuế GTGT là 1.000.000 đồng. Đối với dự án có quy mô 100 tỷ đồng, tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán là 0,345%.
Chi phí kiểm toán có bao gồm VAT không
Khác với chi phí thẩm tra, chi phí kiểm toán độc lập là giá dịch vụ tư vấn thương mại do doanh nghiệp kiểm toán cung cấp. Do đó, chi phí kiểm toán độc lập bắt buộc phải cộng thêm thuế GTGT áp dụng theo mức thuế suất có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng và xuất hóa đơn tài chính.
Khi lập dự toán ngân sách, ban quản lý dự án phải tách rõ giá trị dịch vụ kiểm toán trước thuế và phần tiền thuế GTGT để bảo đảm cân đối đủ nguồn vốn thanh toán cho nhà thầu kiểm toán.
Ví dụ tính chi phí kiểm toán
Giả sử một dự án xây dựng trụ sở làm việc có giá trị đề nghị quyết toán cần thuê kiểm toán là 5 tỷ đồng.
Căn cứ bảng định mức quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP, tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán cho dự án 5 tỷ đồng là 0,96%. Khi đó, chi phí kiểm toán trước thuế được tính là: 5.000.000.000 x 0,96% = 48.000.000 đồng. Giả định thuế suất GTGT áp dụng tại thời điểm thực hiện là 10%, tiền thuế GTGT phát sinh là 4.800.000 đồng. Như vậy, tổng chi phí kiểm toán độc lập sau thuế mà chủ đầu tư phải bố trí thanh toán là 52.800.000 đồng.
Góc nhìn chuyên gia Kiểm toán Xây dựng
Thời điểm thuê kiểm toán tối ưu: Chủ đầu tư nên tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập ngay khi dự án chuẩn bị hoàn thành nghiệm thu bàn giao, thay vì chờ gom đủ toàn bộ hồ sơ pháp lý. Kiểm toán viên tham gia sớm sẽ rà soát song song các hồ sơ nghiệm thu, hoàn công, giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót về chứng từ thanh toán trước khi nhà thầu rút khỏi công trường.
Lỗi hồ sơ thường gặp: Những sai sót phổ biến khiến hồ sơ bị kéo dài gồm chênh lệch giữa bản vẽ hoàn công và khối lượng nghiệm thu; áp sai đơn giá hợp đồng; thiếu hồ sơ pháp lý đầu vào của vật tư, thiết bị; hoặc các biên bản tạm ứng thiếu tính logic.
Kinh nghiệm tối ưu chi phí: Theo kinh nghiệm thực tế triển khai, việc chuẩn bị danh mục hồ sơ quyết toán khoa học và đối chiếu công nợ rõ ràng trước khi bàn giao cho đơn vị kiểm toán giúp rút ngắn đáng kể thời gian kiểm toán onsite, tránh phát sinh chi phí nhân sự kéo dài.
So sánh chi phí thẩm tra và chi phí kiểm toán độc lập
Mặc dù đều phục vụ mục đích hoàn thành thủ tục quyết toán dự án, chi phí thẩm tra và chi phí kiểm toán độc lập có bản chất pháp lý, đơn vị thực hiện, căn cứ tính và nghĩa vụ thuế hoàn toàn khác nhau.
Bảng so sánh chi tiết các tiêu chí giữa Chi phí Thẩm tra và Chi phí Kiểm toán độc lập:
| Tiêu chí so sánh | Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán | Chi phí kiểm toán độc lập |
|---|---|---|
| Đơn vị thực hiện | Cơ quan quản lý nhà nước (Cơ quan tài chính các cấp, Vụ Tài chính…) | Doanh nghiệp kiểm toán độc lập đủ điều kiện hành nghề |
| Mục đích | Kiểm tra, xác nhận và phê duyệt chính thức giá trị quyết toán vốn đầu tư | Đưa ra ý kiến chuyên môn độc lập về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán |
| Bản chất chi phí | Chi phí quản lý nhà nước thuộc ngân sách | Giá dịch vụ tư vấn thương mại theo hợp đồng |
| Tính bắt buộc | Bắt buộc đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công | Bắt buộc với dự án quan trọng quốc gia, nhóm A; khuyến khích với nhóm B, C |
| Thuế GTGT (VAT) | Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hiện hành | Bắt buộc cộng thuế GTGT theo thuế suất quy định |
| Mức chi tối thiểu | 500.000 đồng | 1.000.000 đồng (chưa bao gồm VAT) |
| Căn cứ xác định | Tỷ lệ định mức x Giá trị đề nghị quyết toán | Tỷ lệ định mức x Giá trị thuê kiểm toán + Thuế GTGT |
Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí quyết toán thực tế
Chi phí quyết toán thực tế có thể biến động so với dự toán ban đầu do sự thay đổi của giá trị quyết toán sau rà soát, phạm vi công việc thuê kiểm toán hoặc các điều chỉnh chính sách thuế. Chủ đầu tư cần nắm rõ các yếu tố này để chủ động phương án tài chính.
Giá trị quyết toán thay đổi
Tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra và kiểm toán được tính dựa trên giá trị quyết toán đề nghị. Nếu trong quá trình kiểm tra, giá trị quyết toán của dự án có điều chỉnh tăng hoặc giảm do phát sinh khối lượng hoặc cắt giảm các khoản chi không hợp lệ, tổng chi phí thẩm tra và kiểm toán thực tế sẽ được điều chỉnh tương ứng theo giá trị mới.
Phạm vi thuê kiểm toán
Tổng chi phí kiểm toán phụ thuộc trực tiếp vào phạm vi công việc mà chủ đầu tư giao cho đơn vị kiểm toán. Trường hợp chủ đầu tư chỉ thuê kiểm toán một số gói thầu xây lắp chính mà không kiểm toán phần bồi thường giải phóng mặt bằng hay phần thiết bị, giá trị tính kiểm toán sẽ giảm xuống, dẫn đến tổng chi phí kiểm toán thấp hơn so với kiểm toán toàn bộ dự án.
Thuế GTGT
Chính sách thuế GTGT của Nhà nước có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Sự thay đổi mức thuế suất GTGT tại thời điểm nghiệm thu dịch vụ kiểm toán sẽ tác động trực tiếp đến tổng số tiền sau thuế mà chủ đầu tư phải thanh toán cho doanh nghiệp kiểm toán.
Nội suy định mức
Do bảng định mức quy định theo các mốc giá trị tròn như 5 tỷ, 10 tỷ, 50 tỷ hay 100 tỷ đồng, các dự án có giá trị lẻ đều phải áp dụng công thức nội suy tuyến tính. Việc thực hiện đúng công thức nội suy giúp tránh sai lệch dự toán chi phí.
Ví dụ thực tế dự án có giá trị quyết toán 120 tỷ đồng
Xác định ngân sách quyết toán cho một dự án hạ tầng hoàn thành có giá trị đề nghị quyết toán 120 tỷ đồng đòi hỏi việc tính toán riêng biệt hai khoản chi phí chính theo từng bước sau:
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (mức ban đầu): Áp dụng tỷ lệ định mức ở mốc 100 tỷ đồng là 0,225%, chi phí thẩm tra ban đầu là 120.000.000.000 x 0,225% = 270.000.000 đồng. Khoản kinh phí này nộp cho cơ quan tài chính và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Chi phí kiểm toán độc lập: Áp dụng tỷ lệ định mức ở mốc 100 tỷ đồng là 0,345%, chi phí kiểm toán trước thuế được tính là 120.000.000.000 x 0,345% = 414.000.000 đồng. Giả định thuế suất GTGT 10% (tiền thuế 41.400.000 đồng), tổng chi phí kiểm toán sau thuế là 455.400.000 đồng.
- Chi phí thẩm tra được giảm theo quy định: Do dự án đã thuê kiểm toán độc lập, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 46 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, chi phí thẩm tra của cơ quan tài chính được giảm 50%, còn 270.000.000 x 50% = 135.000.000 đồng.
- Tổng ngân sách quyết toán thực tế: Tổng chi phí chủ đầu tư cần bố trí cho công tác quyết toán (chưa bao gồm chi phí lập báo cáo) là 135.000.000 + 455.400.000 = 590.400.000 đồng.
Những sai lầm thường gặp khi xác định chi phí quyết toán dự án hoàn thành
Nhiều ban quản lý dự án và kế toán mới thường mắc phải những sai sót cơ bản khi lập dự toán chi phí quyết toán, dẫn đến việc thiếu hụt ngân sách hoặc phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh phức tạp.
Nhầm giữa tổng mức đầu tư và giá trị quyết toán
Sai lầm phổ biến nhất là sử dụng Tổng mức đầu tư được phê duyệt ban đầu để nhân với tỷ lệ định mức. Quy định pháp luật nêu rõ: Chi phí thẩm tra và chi phí kiểm toán phải tính trên Giá trị đề nghị quyết toán trong Báo cáo quyết toán vốn đầu tư do chủ đầu tư lập. Việc tính theo Tổng mức đầu tư sẽ làm sai lệch dự toán chi phí so với thực tế thực hiện.
Hiểu sai mức chi phí tối thiểu
Một số chủ đầu tư dự án nhỏ cho rằng các công trình dưới 5 tỷ đồng chỉ mất cố định 500.000 đồng chi phí thẩm tra. Trên thực tế, 500.000 đồng là mức sàn tối thiểu. Ví dụ với dự án 3 tỷ đồng, chi phí thẩm tra tính theo công thức là: 3.000.000.000 x 0,57% = 17.100.000 đồng. Mức 500.000 đồng chỉ áp dụng khi kết quả tính toán ra con số nhỏ hơn 500.000 đồng.
Áp dụng sai tỷ lệ định mức
Việc không thực hiện nội suy tuyến tính mà tự ý áp dụng tỷ lệ của mốc gần nhất là sai sót thường gặp. Ví dụ với dự án 45 tỷ đồng, nếu không nội suy mà áp ngay tỷ lệ 0,39% của mốc 10 tỷ đồng sẽ làm tăng chi phí dự toán lên hàng chục triệu đồng so với quy định.
Hiểu sai về VAT của chi phí kiểm toán
Bỏ qua thuế GTGT khi lập dự toán chi phí kiểm toán độc lập do nhầm lẫn với chi phí thẩm tra nhà nước là lỗi khá phổ biến. Khi ký hợp đồng dịch vụ, việc phát sinh thêm tiền thuế GTGT sẽ khiến chi phí vượt dự toán được duyệt, làm kéo dài thời gian phê duyệt hợp đồng.
Lưu ý khi lập dự toán chi phí quyết toán dự án hoàn thành
Để công tác quyết toán diễn ra thuận lợi, chủ đầu tư cần thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý hồ sơ và lập dự toán chi phí ngay từ giai đoạn chuẩn bị kết thúc dự án.
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
Chất lượng hồ sơ quyết toán quyết định trực tiếp đến thời gian thẩm tra và chi phí phát sinh. Chủ đầu tư cần thu thập và hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp lý từ chủ trương đầu tư, hồ sơ đấu thầu, hợp đồng, các phụ lục điều chỉnh đến hồ sơ hoàn công, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán. Hồ sơ đầy đủ giúp kiểm toán viên và cán bộ thẩm tra rà soát nhanh chóng, hạn chế tối đa việc phải truy thu hay bổ sung chứng từ nhiều lần.
Ước tính chi phí sát thực tế
Bộ phận kế toán dự án cần chủ động thực hiện tính toán nội suy cho cả hai khoản chi phí thẩm tra và kiểm toán độc lập dựa trên giá trị dự kiến quyết toán. Việc bổ sung đầy đủ phần thuế GTGT cho dịch vụ kiểm toán độc lập vào mục Chi phí khác trong Bảng tổng hợp dự toán giúp đảm bảo nguồn vốn thanh toán cho các bên.
Lựa chọn thời điểm thuê kiểm toán phù hợp
Chủ đầu tư nên kế hoạch hóa việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập ngay khi công trình hoàn thành thi công xây lắp. Việc ký hợp đồng sớm giúp doanh nghiệp kiểm toán phát hành Báo cáo kiểm toán ngay sau khi chủ đầu tư hoàn thành Báo cáo quyết toán, kịp thời đệ trình cơ quan tài chính đúng thời hạn pháp luật quy định.
Dịch vụ kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành tại Kiểm toán Xây dựng
Kiểm toán Xây dựng (thương hiệu chuyên sâu thuộc hệ thống MAN – Master Accountant Network) cung cấp giải pháp kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành uy tín, bảo đảm tối ưu chi phí và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Đối tượng phù hợp và phạm vi dịch vụ
Dịch vụ của chúng tôi được thiết kế tối ưu cho các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công, doanh nghiệp đầu tư khu đô thị, nhà máy, hạ tầng và các Tổng thầu EPC.
Phạm vi kiểm toán bao gồm rà soát tính pháp lý của dự án, kiểm toán nguồn vốn, chi phí đầu tư thực hiện, giá trị xây lắp, thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và các khoản chi phí khác hình thành tài sản cố định.
Quy trình thực hiện và lợi ích khách hàng
Đội ngũ kiểm toán viên triển khai công việc theo quy trình 5 bước chuẩn hóa: Tiếp nhận khảo sát hồ sơ; Lập dự toán báo giá minh bạch theo định mức; Thực hiện kiểm toán chi tiết tại hiện trường; Thảo luận dự thảo báo cáo với các bên; và Phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức.
Hợp tác cùng MAN – Master Accountant Network, chủ đầu tư sẽ rút ngắn đáng kể thời gian thẩm tra tại cơ quan tài chính, bảo đảm tính hợp pháp của số liệu quyết toán và nhận được sự hỗ trợ giải trình chuyên môn trong suốt quá trình phê duyệt dự án.
Kết luận về chi phí quyết toán dự án hoàn thành
Chi phí quyết toán dự án hoàn thành là khoản kinh phí quan trọng thuộc chi phí khác trong tổng mức đầu tư, giữ vai trò quyết định trong việc hoàn tất thủ tục tài chính và đóng mã dự án. Nắm rõ sự khác biệt giữa chi phí thẩm tra (khoản thu quản lý nhà nước, không chịu thuế GTGT) và chi phí kiểm toán độc lập (dịch vụ tư vấn, bắt buộc cộng thuế GTGT), đồng thời áp dụng chính xác công thức nội suy theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP sẽ giúp các chủ đầu tư lập kế hoạch tài chính chuẩn xác, chủ động dòng tiền và bảo đảm tiến độ phê duyệt quyết toán công trình.
Câu hỏi thường gặp
Chi phí quyết toán dự án hoàn thành gồm những khoản nào?
Chi phí quyết toán dự án hoàn thành bao gồm chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (chi trả cho cơ quan tài chính hoặc cơ quan thẩm tra nhà nước) và chi phí kiểm toán độc lập (chi trả cho doanh nghiệp kiểm toán nếu thuộc diện bắt buộc hoặc có nhu cầu thuê).
Chi phí thẩm tra được tính theo tổng mức đầu tư hay giá trị quyết toán?
Theo quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được tính dựa trên Giá trị quyết toán đề nghị phê duyệt trong Báo cáo quyết toán do chủ đầu tư lập, không tính trên Tổng mức đầu tư ban đầu của dự án.
Khi nào phải thuê kiểm toán độc lập?
Căn cứ quy định hiện hành, các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước bắt buộc phải thuê kiểm toán độc lập trước khi trình cơ quan nhà nước thẩm tra. Đối với các dự án nhóm B, C hoặc dự án tư nhân, chủ đầu tư được khuyến khích thuê để nâng cao tính minh bạch và rút ngắn thời gian phê duyệt quyết toán.
Thông tin biên soạn: Bài viết được tổng hợp và kiểm duyệt chuyên môn bởi Đội ngũ Chuyên gia Kiểm toán Xây dựng & Tư vấn Quyết toán vốn đầu tư thuộc MAN – Master Accountant Network (gồm các Kiểm toán viên hành nghề CPA và Chuyên gia thẩm tra định mức dự toán xây dựng).

