Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Xác định thẩm quyền gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng là một trong những nội dung pháp lý trọng yếu nhưng thường phát sinh vướng mắc trong quá trình kiểm soát chi phí, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư và kiểm toán dự án đầu tư xây dựng. Việc gia hạn tiến độ không đúng thẩm quyền hoặc áp dụng sai cơ chế pháp luật dẫn đến nguy cơ xuất toán khi kiểm toán, chậm phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, hoặc gây tranh chấp pháp lý phức tạp giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
Bài viết chuyên sâu này được tổng hợp và rà soát bởi đội ngũ chuyên gia tư vấn hợp đồng và kiểm toán xây dựng thuộc MAN – Master Accountant Network, dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và văn bản hướng dẫn chính thức từ Bộ Xây dựng.
Thẩm quyền gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thuộc về ai
Thẩm quyền gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng không được xác định chỉ dựa vào nguồn vốn của dự án. Cần kiểm tra pháp luật áp dụng cho hợp đồng, thời điểm ký kết, nội dung hợp đồng và điều kiện điều chỉnh. Với hợp đồng thuộc phạm vi Luật Đấu thầu, khoản 4 Điều 70 là căn cứ trọng tâm; còn các hợp đồng xây dựng chung tuân thủ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.
Trong thực tiễn quản lý dự án, nhiều chủ đầu tư và ban quản lý dự án thường mặc định rằng mọi dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn đầu tư công đều áp dụng chung một cơ chế thẩm quyền gia hạn. Tuy nhiên, góc nhìn này thiếu tính chính xác về mặt pháp lý.
Để kết luận chủ thể nào có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn, chủ đầu tư và các bên liên quan cần thực hiện rà soát các yếu tố nền tảng sau:
- Phân biệt phạm vi điều chỉnh: Cần xác định chính xác hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu hay thuộc phạm vi điều chỉnh thuần túy của pháp luật về hợp đồng xây dựng.
- Phân biệt thời gian thực hiện hợp đồng và thời gian thực hiện dự án: Thời gian thực hiện hợp đồng là khoảng thời gian nhà thầu cam kết hoàn thành toàn bộ công việc theo hợp đồng. Thời gian thực hiện dự án là thời hạn được người có thẩm quyền phê duyệt trong quyết định đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án.
- Căn cứ hướng dẫn chính thức: Căn cứ nội dung hợp đồng đã ký kết, hồ sơ mời thầu (HSMT)/hồ sơ yêu cầu (HSYC), hồ sơ dự thầu (HSDT)/hồ sơ đề xuất (HSĐX), pháp luật áp dụng cho hợp đồng và mốc thời điểm ký kết hợp đồng theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ để xác định đúng quy định điều chỉnh.
Căn cứ pháp lý xác định thẩm quyền gia hạn hợp đồng

Xác định pháp luật áp dụng cho hợp đồng
Trước khi xác định chủ đầu tư hay người có thẩm quyền quyết định việc gia hạn, cần xác định pháp luật áp dụng cho hợp đồng. Bộ Xây dựng lưu ý thời điểm ký kết là dữ liệu quan trọng; nếu thiếu thông tin này thì chưa đủ cơ sở kết luận cụ thể về quy định áp dụng.
Nội dung hợp đồng đã ký giữa các bên là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất điều chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu, nhưng thỏa thuận này không được trái với các quy định bắt buộc của pháp luật tại thời điểm ký kết. Khi xem xét hồ sơ điều chỉnh tiến độ, đơn vị tư vấn và kiểm toán hợp đồng xây dựng cần thu thập đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm các văn bản sau:
- Hợp đồng xây dựng gốc và toàn bộ các phụ lục hợp đồng đã ký kết trước đó.
- Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu do bên giao thầu phát hành chính thức.
- Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất do nhà thầu lập và nộp.
- Mốc thời điểm chính xác hợp đồng được ký kết để tra cứu quy định chuyển tiếp khi pháp luật có sự thay đổi.
Khoản 4 Điều 70 Luật Đấu thầu theo quy định hiện hành
Đối với các gói thầu/hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu, căn cứ pháp lý cốt lõi về việc sửa đổi hợp đồng nằm tại Điều 70 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15 công bố trên Công báo Điện tử Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Khi xem xét sửa đổi thời gian thực hiện hợp đồng, quy định hiện hành tại khoản 4 Điều 70 Luật Đấu thầu phân cấp thẩm quyền theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Điều kiện điều chỉnh: Việc điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng phải đáp ứng điều kiện luật định như do sự kiện bất khả kháng, chậm bàn giao mặt bằng không do lỗi nhà thầu, hoặc điều chỉnh thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư.
- Trường hợp thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư: Khi việc điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng không làm vượt thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt, hoặc thuộc trường hợp điều chỉnh liên quan đến giá gói thầu nhưng không vượt tổng mức đầu tư/dự toán mua sắm theo quy định, chủ đầu tư có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn.
- Trường hợp vượt thẩm quyền chủ đầu tư: Trường hợp việc sửa đổi làm vượt thời gian thực hiện dự án hoặc vượt tổng mức đầu tư đã phê duyệt, chủ đầu tư không được tự ý quyết định mà phải thực hiện thủ tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt điều chỉnh trước khi ký văn bản sửa đổi hợp đồng.
Nghị định số 210/2026/NĐ-CP về điều chỉnh thời gian và tiến độ hợp đồng xây dựng
Đối với các hợp đồng xây dựng, Nghị định số 210/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) chính thức thay thế Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. Trọng tâm quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng và tiến độ thực hiện nằm tại Điều 25 Nghị định này tra cứu trên Thư viện Pháp luật.
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP, việc điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng được triển khai dựa trên các nguyên tắc pháp lý sau:
- Thỏa thuận trong hợp đồng: Các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ và trách nhiệm của mỗi bên do chậm trễ tiến độ.
- Dự án đầu tư công và dự án PPP: Đối với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công hoặc dự án PPP, trường hợp điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng không làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, Chủ đầu tư và Nhà thầu căn cứ điều khoản hợp đồng để thỏa thuận, thống nhất điều chỉnh.
- Trường hợp làm kéo dài thời gian thực hiện dự án: Trường hợp việc điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt, Chủ đầu tư phải báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi các bên thỏa thuận điều chỉnh hợp đồng.
Quy định chuyển tiếp đối với hợp đồng giao kết trước ngày 01/07/2026
Đối với hợp đồng ký trước ngày 01/07/2026, không nên chỉ căn cứ vào ngày thực hiện việc gia hạn để lựa chọn quy định pháp luật. Cần kiểm tra quy định chuyển tiếp tại Điều 33 Nghị định 210/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 10 Luật số 90/2025/QH15 trước khi xác định thẩm quyền điều chỉnh thời gian.
Việc rà soát điều khoản chuyển tiếp đối với các hợp đồng đã ký trước các mốc hiệu lực của luật đòi hỏi thực hiện đúng các bước sau:
- Xem xét Điều 33 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP: Đối với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP đã giao kết và đang thực hiện trước ngày 01/07/2026, về nguyên tắc tiếp tục thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Đối chiếu khoản 1 Điều 10 Luật số 90/2025/QH15: Kiểm tra quy định chuyển tiếp đối với các gói thầu/hợp đồng đã lựa chọn nhà thầu hoặc ký kết trước ngày 01/07/2025 liên quan đến phạm vi Luật Đấu thầu.
- Đánh giá thỏa thuận hợp đồng gốc: Trường hợp hợp đồng đã ký kết hợp pháp trước các mốc thời gian nêu trên, việc sửa đổi hợp đồng phải căn cứ vào các điều khoản chuyển tiếp luật định và nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng gốc.
Các trường hợp có thể làm phát sinh điều chỉnh thời gian
Thực tế quản lý dự án thường ghi nhận các nhóm nguyên nhân khách quan có thể làm phát sinh đề xuất gia hạn tiến độ sau đây:
- Bất khả kháng và điều kiện tự nhiên bất lợi: Thiên tai, dịch bệnh hoặc điều kiện địa chất phức tạp khác biệt so với hồ sơ thiết kế, đòi hỏi phải có xác nhận của cơ quan chuyên môn và nhật ký công trình.
- Thay đổi dự án, phạm vi công việc hoặc thiết kế: Chủ đầu tư điều chỉnh quy mô dự án, bổ sung hạng mục hoặc thay đổi giải pháp kỹ thuật dẫn đến tăng khối lượng và thời gian thi công.
- Chậm bàn giao mặt bằng: Việc giải phóng mặt bằng, bàn giao mốc giới thi công bị chậm trễ do lỗi của chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.
- Tạm dừng thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền: Công trình bị tạm dừng phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra hoặc điều chỉnh quy hoạch chung không do lỗi vi phạm của nhà thầu.
Cách xác định thẩm quyền gia hạn theo từng trường hợp
Để giúp chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các bên liên quan tra cứu thuận tiện trong quá trình kiểm soát chi phí và thanh toán hợp đồng xây dựng, dưới đây là bảng tổng hợp cơ chế xác định thẩm quyền gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng:
| Phạm vi pháp luật áp dụng | Thời điểm ký hợp đồng | Tình huống điều chỉnh | Thẩm quyền cần xác định |
|---|---|---|---|
| Pháp luật về Đấu thầu | Sau 01/07/2025 | Không vượt thời gian thực hiện dự án | Chủ đầu tư xem xét, quyết định theo khoản 4 Điều 70 Luật Đấu thầu (đã sửa đổi) |
| Pháp luật về Đấu thầu | Sau 01/07/2025 | Có nguy cơ làm vượt thời gian dự án | Báo cáo Người quyết định đầu tư điều chỉnh thời gian dự án trước khi Chủ đầu tư gia hạn hợp đồng |
| Pháp luật Hợp đồng xây dựng (NĐ 210/2026/NĐ-CP) | Sau 01/07/2026 | Dự án đầu tư công/PPP không vượt thời gian dự án | Chủ đầu tư và Nhà thầu thỏa thuận điều chỉnh theo Điều 25 Nghị định 210/2026/NĐ-CP |
| Pháp luật Hợp đồng xây dựng (NĐ 210/2026/NĐ-CP) | Sau 01/07/2026 | Dự án đầu tư công/PPP làm vượt thời gian dự án | Báo cáo Người quyết định đầu tư phê duyệt điều chỉnh thời gian dự án trước khi các bên ký phụ lục |
| Quy định chuyển tiếp | Trước 01/07/2026 | Tùy tình huống và loại dự án cụ thể | Áp dụng Điều 33 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hoặc quy định tại thời điểm ký kết hợp đồng |
Bảng tra cứu trên giúp phân định rõ ranh giới thẩm quyền giữa Chủ đầu tư và Người quyết định đầu tư, làm căn cứ để thiết lập quy trình trình phê duyệt phù hợp với quy định hiện hành.
Hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu
Đối với hợp đồng thuộc phạm vi Luật Đấu thầu, cần đối chiếu khoản 4 Điều 70 theo quy định hiện hành. Khi việc sửa đổi làm thay đổi thời gian thực hiện nhưng đáp ứng điều kiện luật định, trong đó có trường hợp không vượt thời gian thực hiện dự án, chủ đầu tư xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Khi lập hồ sơ gia hạn thuộc phạm vi Luật Đấu thầu, chủ đầu tư cần làm rõ các yếu tố kỹ thuật và pháp lý bao gồm:
- Báo cáo phân tích nguyên nhân chậm trễ, tách biệt rõ ràng trách nhiệm của các bên.
- Văn bản đánh giá khẳng định việc kéo dài thời gian hợp đồng không làm thay đổi tổng thời gian thực hiện dự án đã phê duyệt.
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng do Chủ đầu tư ban hành làm căn cứ ký kết phụ lục.
Hợp đồng không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu
Quy trình xem xét gia hạn đối với các hợp đồng xây dựng ngoài phạm vi luật đấu thầu đòi hỏi kiểm tra các yếu tố sau:
- Rà soát các điều khoản điều chỉnh tiến độ trong hợp đồng gốc đã ký kết.
- Áp dụng quy định tại Điều 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP đối với các hợp đồng ký từ ngày 01/07/2026.
- Xác định trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền nếu dự án thuộc nguồn vốn đầu tư công hoặc PPP và việc gia hạn dẫn đến kéo dài thời gian dự án.
Trường hợp thay đổi thời gian nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án
Việc phân định thẩm quyền trong trường hợp gia hạn nằm trong khoảng thời gian dự án đã phê duyệt dựa trên các nguyên tắc sau:
- Phân biệt ranh giới pháp lý: Thời gian thực hiện hợp đồng là cam kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu; thời gian thực hiện dự án là chỉ tiêu pháp lý do Người quyết định đầu tư phê duyệt.
- Giới hạn trao quyền: Điều kiện “không vượt thời gian thực hiện dự án” là căn cứ pháp lý quan trọng để trao thẩm quyền quyết định cho chủ đầu tư.
- Yêu cầu về chứng cứ: Chủ đầu tư chỉ ban hành quyết định gia hạn khi nhà thầu cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh nguyên nhân khách quan và tính hợp lý của khoảng thời gian đề nghị gia hạn.
Trường hợp điều chỉnh làm vượt thời gian thực hiện dự án
Theo khoản 2 Điều 25 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, đối với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công hoặc PPP, nếu việc điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án đã phê duyệt, Chủ đầu tư phải báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi các bên thỏa thuận điều chỉnh hợp đồng.
Trường hợp điều chỉnh tiến độ có khả năng làm kéo dài thời gian hoàn thành dự án, chủ đầu tư cần thực hiện chuẩn xác các bước thủ tục sau:
- Rà soát quy định áp dụng đối với dự án đầu tư công/PPP theo pháp luật về đầu tư công và xây dựng.
- Đánh giá chính xác tác động của thời gian gia hạn hợp đồng đến tiến độ tổng thể của toàn bộ dự án.
- Lập báo cáo trình Người quyết định đầu tư ban hành văn bản phê duyệt điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi Chủ đầu tư và Nhà thầu ký kết phụ lục hợp đồng.
Hồ sơ và các vấn đề cần xử lý khi gia hạn hợp đồng
Hình thức ghi nhận và căn cứ hồ sơ điều chỉnh
Việc điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng phải được lập thành văn bản có đầy đủ tính pháp lý với bộ hồ sơ bắt buộc gồm:
- Tờ trình đề nghị gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng của nhà thầu kèm tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan.
- Báo cáo đánh giá của tư vấn giám sát/tư vấn quản lý dự án về tính hợp lý của thời gian xin gia hạn.
- Văn bản chấp thuận gia hạn thời gian của Chủ đầu tư (hoặc Quyết định điều chỉnh thời gian dự án của Người quyết định đầu tư nếu làm vượt thời gian dự án).
- Phụ lục hợp đồng điều chỉnh thời gian thực hiện ký giữa đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư và Nhà thầu.

Gia hạn bảo đảm thực hiện hợp đồng
Một điểm pháp lý quan trọng thường bị bỏ sót trong quá trình kiểm soát hợp đồng là việc xử lý bảo đảm thực hiện hợp đồng khi gia hạn tiến độ.
Căn cứ khoản 5 Điều 68 Luật Đấu thầu và quy định tại Nghị định số 210/2026/NĐ-CP, việc quản lý bảo đảm thực hiện hợp đồng khi điều chỉnh tiến độ tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nghĩa vụ bắt buộc: Khi cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, Chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi thực hiện gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.
- Thời hạn hiệu lực tương ứng: Thời gian hiệu lực của thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải được gia hạn tương ứng với thời gian hợp đồng được gia hạn cộng thêm thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng.
- Rủi ro pháp lý khi vi phạm: Nếu Chủ đầu tư ký phụ lục gia hạn hợp đồng trước khi nhà thầu gia hạn thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng, việc này bị coi là không tuân thủ quy định, dẫn đến rủi ro bị loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm toán dự án.
Kiểm tra hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và điều khoản hợp đồng
Khi rà soát hồ sơ kiểm toán quyết toán, đơn vị kiểm toán độc lập và cơ quan thanh tra sẽ đối chiếu tính đồng bộ giữa các văn bản sau:
- Điều khoản quy định về tiến độ và cơ chế điều chỉnh tiến độ trong Hồ sơ mời thầu / Hồ sơ yêu cầu.
- Các cam kết về tiến độ và biện pháp thi công trong Hồ sơ dự thầu / Hồ sơ đề xuất.
- Các điều khoản thỏa thuận về phạt vi phạm tiến độ và bồi thường thiệt hại trong Hợp đồng gốc.
Những rủi ro thường gặp khi gia hạn hợp đồng
Trong quá trình thẩm tra quyết toán và kiểm toán xây dựng, chuyên gia MAN – Master Accountant Network thường ghi nhận các rủi ro pháp lý phổ biến sau:
Áp dụng sai pháp luật hoặc quy định chuyển tiếp
Các rủi ro xuất phát từ việc áp dụng sai thời điểm pháp luật bao gồm:
- Bỏ qua quy định chuyển tiếp tại Điều 33 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hoặc Điều 10 Luật số 90/2025/QH15 đối với các hợp đồng ký trước mốc có hiệu lực.
- Căn cứ thuần túy vào ngày lập phụ lục gia hạn để áp dụng ngay văn bản mới cho hợp đồng đã ký kết hợp pháp từ thời kỳ trước.
Nhầm thời gian thực hiện hợp đồng với thời gian thực hiện dự án
Hậu quả của việc nhầm lẫn hai khái niệm này bao gồm:
- Chủ đầu tư tự ý ban hành quyết định gia hạn kéo dài thời gian thi công vượt quá mốc thời gian hoàn thành dự án được phê duyệt.
- Phụ lục hợp đồng bị cơ quan kiểm toán xác định là vô hiệu về mặt thẩm quyền, dẫn đến không được công nhận chi phí phát sinh.
Xác định sai thẩm quyền hoặc chỉ căn cứ vào thỏa thuận giữa các bên
Những ngộ nhận phổ biến về tính tự do thỏa thuận dân sự trong dự án vốn nhà nước gồm:
- Cho rằng hợp đồng xây dựng chỉ cần Chủ đầu tư và Nhà thầu thống nhất ký phụ lục gia hạn là tự động hợp pháp.
- Mặc định mọi dự án đều áp dụng chung một cơ chế phê duyệt mà không kiểm tra phạm vi áp dụng luật đấu thầu và luật xây dựng.
Ví dụ xác định thẩm quyền gia hạn hợp đồng
Hợp đồng thuộc Luật Đấu thầu và việc điều chỉnh không vượt thời gian thực hiện dự án
Tình huống: Dự án xây dựng cầu đường B sử dụng vốn đầu tư công. Thời gian thực hiện dự án theo Quyết định đầu tư từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2026. Hợp đồng gói thầu xây lắp ký ngày 15/07/2025 có thời hạn thực hiện 12 tháng (kết thúc ngày 15/07/2026). Do vướng mặt bằng 02 tháng, nhà thầu đề nghị gia hạn hợp đồng thêm 02 tháng (đến 15/09/2026).
Phân tích thẩm quyền:
- Hợp đồng ký sau ngày 01/07/2025, thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15).
- Thời gian gia hạn đến 15/09/2026 vẫn nằm trong thời gian thực hiện dự án (kết thúc tháng 12/2026).
- Kết luận: Căn cứ khoản 4 Điều 70 Luật Đấu thầu, Chủ đầu tư có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng và ký phụ lục với nhà thầu.
Việc gia hạn làm vượt thời gian thực hiện dự án
Tình huống: Tại dự án đầu tư công nêu trên, do vướng giải phóng mặt bằng phức tạp, nhà thầu đề xuất gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thêm 08 tháng (đến ngày 15/03/2027).
Phân tích thẩm quyền:
- Việc kéo dài hợp đồng đến tháng 03/2027 làm thời gian thực hiện vượt mốc kết thúc dự án đã được phê duyệt (tháng 12/2026).
- Kết luận: Căn cứ khoản 2 Điều 25 Nghị định 210/2026/NĐ-CP và khoản 4 Điều 70 Luật Đấu thầu, Chủ đầu tư không có thẩm quyền tự gia hạn. Chủ đầu tư phải lập báo cáo trình Người quyết định đầu tư phê duyệt điều chỉnh thời gian thực hiện dự án sang năm 2027. Sau khi Người quyết định đầu tư ban hành văn bản phê duyệt điều chỉnh thời gian dự án, Chủ đầu tư mới tiến hành ký phụ lục gia hạn hợp đồng với nhà thầu.
Hợp đồng ký trước ngày 01/07/2026 áp dụng quy định chuyển tiếp
Tình huống: Hợp đồng gói thầu xây lắp C được ký kết hợp pháp ngày 10/02/2025. Tháng 08/2026, phát sinh nhu cầu gia hạn tiến độ do điều chỉnh giải pháp kỹ thuật.
Phân tích thẩm quyền:
- Hợp đồng ký trước ngày 01/07/2026 (ngày Nghị định 210/2026/NĐ-CP có hiệu lực).
- Căn cứ Điều 33 Nghị định 210/2026/NĐ-CP về quy định chuyển tiếp và nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng gốc để xác định thẩm quyền và nguyên tắc điều chỉnh, không mặc nhiên hủy bỏ các thỏa thuận hợp pháp cũ nếu quy định chuyển tiếp cho phép tiếp tục áp dụng.
Hợp đồng không thuộc phạm vi pháp luật về đấu thầu
Tình huống: Hợp đồng thi công xây dựng tòa nhà văn phòng sử dụng 100% vốn tư nhân ký ngày 10/07/2026. Trong quá trình thi công, hai bên thỏa thuận điều chỉnh tiến độ do chậm bàn giao vật tư nhập khẩu.
Phân tích thẩm quyền:
- Hợp đồng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu và không thuộc dự án đầu tư công/PPP.
- Pháp luật áp dụng là Nghị định 210/2026/NĐ-CP và Bộ luật Dân sự.
- Kết luận: Chủ đầu tư và Nhà thầu tự thỏa thuận và ký Phụ lục hợp đồng điều chỉnh tiến độ theo các điều khoản ghi trong hợp đồng gốc và quy định tại Điều 25 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.
Kết luận
Xác định đúng thẩm quyền gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng là bước kiểm soát pháp lý then chốt giúp bảo vệ tính hợp pháp của hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Các bên tham gia hợp đồng xây dựng cần lưu ý trình tự xác định bao gồm kiểm tra pháp luật áp dụng, xác định thời điểm ký kết, đối chiếu điều kiện điều chỉnh, đánh giá tác động đến thời gian dự án và xác định cấp có thẩm quyền quyết định.
Đối với các dự án phức tạp hoặc có sự thay đổi quy định qua các thời kỳ, việc tham vấn chuyên gia kiểm toán và tư vấn pháp lý hợp đồng xây dựng tại MAN – Master Accountant Network sẽ giúp chủ đầu tư và nhà thầu phòng ngừa tối đa các rủi ro pháp lý và xuất toán chi phí sau này.
Câu hỏi thường gặp về thẩm quyền gia hạn hợp đồng
Chủ đầu tư có được tự quyết định gia hạn hợp đồng xây dựng không?
Chủ đầu tư chỉ được tự quyết định gia hạn hợp đồng xây dựng khi việc điều chỉnh không làm vượt thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 70 Luật Đấu thầu hiện hành hoặc Điều 25 Nghị định 210/2026/NĐ-CP. Nếu việc gia hạn làm vượt tiến độ tổng thể của dự án đầu tư công/PPP, Chủ đầu tư phải báo cáo Người quyết định đầu tư phê duyệt điều chỉnh thời gian dự án trước khi thực hiện.
Hợp đồng đã ký trước ngày 01/07/2026 áp dụng quy định nào?
Đối với hợp đồng ký trước ngày 01/07/2026, cần đối chiếu Điều 33 Nghị định 210/2026/NĐ-CP về quy định chuyển tiếp, khoản 1 Điều 10 Luật số 90/2025/QH15 và nội dung thỏa thuận trong hợp đồng gốc để xác định quy định áp dụng, tránh việc tự ý áp dụng ngay quy định mới theo ngày lập văn bản gia hạn nếu quy định chuyển tiếp có hướng dẫn khác.
Khi gia hạn hợp đồng làm vượt thời gian thực hiện dự án thì ai quyết định?
Khi gia hạn hợp đồng thuộc dự án đầu tư công hoặc dự án PPP dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án đã phê duyệt, Người quyết định đầu tư là cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt điều chỉnh thời gian thực hiện dự án. Sau khi có quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án của Người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư và Nhà thầu mới tiến hành thỏa thuận, ký kết phụ lục gia hạn hợp đồng.
d

