Blog Single

Tài khoản 241

Kết cấu và nguyên tắc Tài khoản 241 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Được kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên
Chức danh: Sáng lập viên & CEO – MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Lưu ý: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.

Thông tư 99/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về kết cấu và nguyên tắc kế toán Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, áp dụng tại đơn vị không thành lập ban quản lý dự án theo phạm vi quy định. Nội dung được quy định chi tiết tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, bao gồm quy định phản ánh bên Nợ, bên Có, số dư Nợ và hệ thống 4 tài khoản cấp 2. Doanh nghiệp thực hiện theo quy định này để phản ánh đầy đủ, chính xác các chi phí dở dang trong quá trình đầu tư, sửa chữa và nâng cấp tài sản.

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang dùng để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) và tình hình quyết toán chi phí tại doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng. Tài khoản này gồm 4 tài khoản cấp 2: 2411, 2412, 2413 và 2414.

Tài khoản 241 có kết cấu và nội dung phản ánh như thế nào?

Căn cứ theo Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 241 được quy định cụ thể như sau:

Phương diện hạch toán Nội dung phản ánh chi tiết
Bên Nợ • Chi phí mua sắm tài sản cố định (TSCĐ) và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong trường hợp cần có giai đoạn đầu tư xây dựng hoặc lắp đặt, chạy thử.

• Chi phí đầu tư XDCB TSCĐ hoặc BĐSĐT.

• Chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ.

• Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ.

Bên Có • Giá trị TSCĐ hoặc BĐSĐT hình thành qua mua sắm, đầu tư XDCB đã hoàn thành đưa vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp.

• Giá trị công trình nâng cấp, cải tạo TSCĐ hoặc BĐSĐT hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán được duyệt.

• Quyết toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ khi TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng.

• Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản chi phí duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết toán được duyệt.

Số dư bên Nợ • Chi phí mua sắm, đầu tư xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và nâng cấp cải tạo TSCĐ dở dang tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

• Giá trị đầu tư xây dựng BĐSĐT còn dở dang tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

• Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và nâng cấp, cải tạo TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 241 có những tài khoản cấp 2 nào?

Theo quy định tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 241 có 4 tài khoản cấp 2 phản ánh các nội dung công việc cụ thể:

Mã TK cấp 2 Tên tài khoản Nội dung phản ánh theo quy định
Tài khoản 2411 Mua sắm TSCĐ Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này.
Tài khoản 2412 Xây dựng cơ bản Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và đối với mỗi đối tượng tài sản phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB.
Tài khoản 2413 Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ Phản ánh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ. Trường hợp sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì không hạch toán vào tài khoản này mà hạch toán ngay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 2414 Nâng cấp, cải tạo TSCĐ Phản ánh chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ.

Nguyên tắc kế toán Tài khoản 241 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Kết cấu và nguyên tắc Tài khoản 241 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Kết cấu và nguyên tắc Tài khoản 241 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Việc quản lý và hạch toán trên Tài khoản 241 được Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định cụ thể theo các nhóm nguyên tắc chuyên môn như sau:

Phạm vi sử dụng và theo dõi chi phí

Tài khoản 241 chỉ dùng ở đơn vị không thành lập ban quản lý dự án để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm mua sắm mới TSCĐ; xây dựng cơ bản TSCĐ mới; sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ; nâng cấp, cải tạo TSCĐ để làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng, tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ) và tình hình quyết toán chi phí đầu tư XDCB ở các doanh nghiệp.

Công tác đầu tư XDCB và sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Ở các doanh nghiệp tiến hành đầu tư XDCB theo phương thức tự làm thì tài khoản này phản ánh cả chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa.

Tài khoản 241 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi hạng mục công trình phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành ở trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp và được nghiệm thu.

Trường hợp công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp đang đầu tư xây dựng hoặc hợp tác kinh doanh để đầu tư xây dựng nhưng không thể tiếp tục triển khai được dự án thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tiễn để đánh giá khả năng thu hồi của các khoản chi phí đầu tư XDCB đã bỏ ra, phần chênh lệch nếu có sẽ được hạch toán vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.

Nguyên tắc vốn hóa và chi phí đi vay

Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình. Việc xác định nội dung chi phí đầu tư XDCB được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành. Chỉ những chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB TSCĐ, BĐSĐT (là những chi phí cần thiết và không thể tránh được khi thực hiện hoạt động đầu tư XDCB) và quá trình đầu tư xây dựng tài sản dở dang không bị gián đoạn một cách bất thường do chậm triển khai hoặc chậm tiến độ so với thời gian xây dựng dự kiến,… mới được vốn hóa vào giá trị của TSCĐ, BĐSĐT.

Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay, ngoài lãi vay phải trả như chi phí thẩm định, chi phí kiểm toán độc lập, lập hồ sơ vay vốn, chi phí thu xếp khoản vay…, được hạch toán vào chi phí tài chính. Trường hợp các chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang và đáp ứng điều kiện quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 – Chi phí đi vay thì được vốn hóa. Trường hợp đi vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết,… thì chi phí đi vay không được vốn hóa.

Phân bổ chi phí và xử lý khi công trình hoàn thành

Khi đầu tư XDCB, các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình; các chi phí quản lý dự án và chi phí khác thường được chi chung. Doanh nghiệp thực hiện tính toán, phân bổ chi phí quản lý dự án và chi phí khác theo nguyên tắc sau:

  • Nếu xác định được riêng các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan trực tiếp đến từng công trình, hạng mục công trình thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó.
  • Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác chi chung có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình mà không tính trực tiếp được cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị được phân bổ theo những tiêu thức phù hợp nhất với từng công trình, hạng mục công trình.

Trường hợp dự án đã hoàn thành đưa vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp nhưng quyết toán dự án chưa được duyệt thì doanh nghiệp ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính (giá tạm tính phải căn cứ vào chi phí thực tế đã phát sinh, chi phí ước tính chắc chắn sẽ phải bỏ ra để có được TSCĐ) để trích khấu hao TSCĐ, nhưng sau đó phải điều chỉnh theo giá quyết toán được phê duyệt.

Các trường hợp hạch toán đặc thù

Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên cho TSCĐ hoạt động bình thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ của bộ phận sử dụng TSCĐ. Đối với các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa, bảo dưỡng (nếu có nghĩa vụ) hoặc tính chi phí sửa chữa, bảo dưỡng phát sinh vào chi phí chờ phân bổ và định kỳ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ. Đối với các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ thì được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ.

Doanh nghiệp xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản này để tập hợp chi phí xây dựng TSCĐ hoặc BĐSĐT. Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà hỗn hợp) thì doanh nghiệp vẫn tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng trên Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, doanh nghiệp căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại tài sản.

Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ hoặc BĐSĐT, doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào giá trị tài sản dở dang.

Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc tổn thất, doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát sinh của dự án. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư thực tế phát sinh và số thu từ việc thanh lý được ghi nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi.

Đối với cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ thỏa mãn là TSCĐ (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả,…), các chi phí khai hoang, làm đất, gieo trồng, chăm sóc cây,… trong thời kỳ XDCB (trước giai đoạn trưởng thành, bắt đầu cho sản phẩm bói) được phản ánh vào Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang. Khi cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ trưởng thành và bắt đầu cho sản phẩm thì doanh nghiệp kết chuyển từ Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang sang Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình.

Góc nhìn chuyên môn và lưu ý từ MAN

Từ các quy định chi tiết tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, bộ phận chuyên môn của MAN – Master Accountant Network lưu ý doanh nghiệp một số điểm mấu chốt khi thực hiện:

  • Tuân thủ quy định về chênh lệch tỷ giá: Cần thực hiện đúng nguyên tắc không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào giá trị tài sản dở dang trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
  • Thực hiện đúng cơ chế giá tạm tính: Ngay khi công trình, dự án đã hoàn thành và sẵn sàng đưa vào hoạt động theo mục đích dự định, doanh nghiệp cần căn cứ chi phí thực tế phát sinh và chi phí ước tính chắc chắn để ghi nhận nguyên giá tạm tính trích khấu hao, sau đó tiến hành điều chỉnh khi giá quyết toán chính thức được phê duyệt.

Khuyến nghị hành động cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp nên rà soát danh mục công trình, hạng mục công trình đang theo dõi dở dang; tiêu thức phân bổ chi phí quản lý dự án và quy trình theo dõi lũy kế chi phí đầu tư. Việc mở sổ chi tiết và tổ chức theo dõi chi phí phù hợp với từng công trình, hạng mục công trình giúp doanh nghiệp thực hiện đúng yêu cầu kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Email: ma*@*****et.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *